Trong quá trình xây dựng nhà ở, việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, tính pháp lý và quyền lợi lâu dài cho chủ đầu tư. Một trong những thủ tục không thể thiếu trước khi khởi công chính là đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở. Đây không chỉ là văn bản hành chính bắt buộc mà còn là cơ sở để cơ quan chức năng xem xét, quản lý và giám sát hoạt động xây dựng theo đúng quy hoạch và quy định hiện hành.
Những hồ sơ cần nộp kèm đơn xin phép xây dựng nhà ở

Bên cạnh việc lập đơn xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kèm theo là điều kiện quan trọng giúp quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.
Điều 95 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi năm 2020, Điều 55 Nghị định 175/2014/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ với công trình không theo tuyến gồm:
(1) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng.
(2) Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai như Giấy chứng nhận, Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…
(3) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng gồm:
Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất;
Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình;
Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
(4) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Lưu ý:
Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định và phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (khoản 2 Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị năm 2024).
Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn (khoản 3 Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị năm 2024)
Tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng.
Quy trình xin cấp phép xây dựng nhà ở theo Luật xây dựng 2014
Dựa trên các quy định của Luật Xây dựng 2014, quy trình đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ và thống nhất, từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến việc tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Việc tuân thủ đúng quy trình này không chỉ giúp chủ đầu tư đảm bảo tính hợp pháp trong quá trình xây dựng mà còn góp phần hạn chế các rủi ro pháp lý, tránh vi phạm quy hoạch, trật tự xây dựng và các quy định liên quan.
Căn cứ Điều 102, khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014, khoản 1 Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 01/03/2027), thủ tục xin giấy phép xây dựng gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
– Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì ghi giấy biên nhận và trao cho người nộp.
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Bước 4: Trả kết quả
Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng hiện đang được thực hiện theo quy định mới nhất ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở là thành phần không thể thiếu trong bộ hồ sơ xin cấp phép xây dựng, áp dụng cho cả nhà ở riêng lẻ và các loại công trình xây dựng khác theo quy định pháp luật. Việc lập và nộp đơn đúng mẫu, đúng nội dung sẽ giúp hồ sơ đáp ứng yêu cầu pháp lý, từ đó tạo điều kiện để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét và giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, thuận lợi.
Cách điền thông tin trong đơn xin giấy phép xây dựng
Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà ở hiện nay được áp dụng thống nhất theo quy định mới nhất ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, là căn cứ pháp lý quan trọng để cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục xin phép xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
Phụ lục II – Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi: ……………………………
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):…; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
– Người đại diện: …………; Chức vụ: ………..; Số định danh cá nhân:…………..
– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..
2. Thông tin công trình:
– Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:……………………………………Diện tích …………m2.
Tại số nhà: …………………………. đường/phố ……………………………………………
phường/xã: …………………………………quận/huyện:…………………………………..
tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………….
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân: ………Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:……………..
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …………….
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân: …………Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:…………..
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ………….
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Diện tích xây dựng: ………m2.
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum – nếu có).
– Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
– Cốt xây dựng: ……..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
– Loại công trình: ………………………………..Cấp công trình: …………………………
– Diện tích xây dựng: ………m2.
– Cốt xây dựng:………..m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Chiều cao công trình: …..m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
– Cấp công trình: …………………..
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.
– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
– Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ………………………………..Cấp công trình: ………………………..
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
– Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
– Giai đoạn …
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
– Tên dự án:…………………………………………………………………………………………
Đã được: ………..phê duyệt, theo Quyết định số: …………… ngày…………………..
– Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ………………………………Cấp công trình: ………………………..
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): …..m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: ………………. ……………………………….
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
– Công trình cần di dời:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………………….m2.
– Tổng diện tích sàn: ………………………………………………………………………..m2.
– Chiều cao công trình: ……………………………………………………………………..m.
– Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:…………………………………..Diện tích ………………………………….. m2.
Tại: ……………………………………… đường: ………………………………………………
phường (xã) ……………………………quận (huyện) ……………………………………..
tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………….
– Số tầng: ……………………………………………………………………………………………
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………………………… tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
1 –
2 –
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Để đơn xin giấy phép xây dựng được lập đúng quy định và tránh sai sót trong quá trình nộp hồ sơ, người làm đơn cần nắm rõ cách điền thông tin trong đơn xin giấy phép xây dựng như sau:
[1] Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất xây nhà ở.
[2] Không điền mục này
[3] Không điền mục này
[4] Không điền mục này
[5] Theo Mục 2.1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD. Công trình xây dựng được phân cấp theo quy mô kết cấu dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau như: Chiều cao, số tầng, tổng diện tích sàn,… trong đó, phổ biến nhất là chiều cao công trình.
[6] Trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum
[7] Trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum.
[8] Trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum.
[9] Liệt kê các tài liệu kèm theo trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở 2025:
– Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng
– Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo, kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;…
Có miễn giấy phép xây dựng cho nhà ở nông thôn không?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Xây dựng (sửa đổi) năm 2025 với tỷ lệ tán thành rất cao, đạt 437/439 đại biểu tham gia biểu quyết. Luật Xây dựng mới nhất này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, thay thế và bổ sung nhiều quy định quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Một trong những nội dung đáng chú ý của Luật Xây dựng sửa đổi 2025 là việc mở rộng lên 08 nhóm công trình được miễn giấy phép xây dựng, được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 43. Theo đó, về nguyên tắc, trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư vẫn phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, các công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:
– Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật này; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào các mục đích vì quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật về đất đai;
– Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
– Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
– Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
– Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
– Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã được phê duyệt theo quy định;
– Công trình xây dựng cấp IV và nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500m2 tại khu vực được xác định là nông thôn theo quy hoạch chung được phê duyệt nhưng tại thời điểm khởi công xây dựng chưa có quy chế quản lý kiến trúc và không thuộc khu vực xây dựng được xác định tại quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
– Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở nông thôn là văn bản do chủ đầu tư lập để đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn theo đúng quy định của pháp luật. Nội dung đơn cần thể hiện rõ thông tin về chủ đầu tư, vị trí xây dựng, quy mô công trình, thời gian dự kiến khởi công và cam kết thực hiện đúng quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng. Việc nộp đơn xin cấp phép giúp đảm bảo quá trình xây dựng hợp pháp, hạn chế rủi ro vi phạm trật tự xây dựng tại địa phương.
Đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa, cải tạo được sử dụng trong trường hợp công trình có nhu cầu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kết cấu, kiến trúc hoặc công năng sử dụng so với hiện trạng ban đầu. Thông qua đơn này, chủ đầu tư đề nghị cơ quan quản lý xây dựng xem xét, chấp thuận phương án sửa chữa, cải tạo nhằm đảm bảo an toàn công trình, tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy, môi trường và quy hoạch xây dựng.
Mẫu đơn xin xây nhà cấp 4 ở nông thôn là biểu mẫu áp dụng cho trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ, phổ biến tại khu vực nông thôn. Trong đơn, chủ đầu tư cần cung cấp đầy đủ thông tin về diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu công trình và vị trí xây dựng. Việc sử dụng đúng mẫu đơn theo quy định sẽ giúp hồ sơ xin phép xây dựng được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, đúng trình tự pháp luật.
Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà xưởng là văn bản được sử dụng khi chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nội dung đơn cần thể hiện rõ mục đích xây dựng, quy mô nhà xưởng, giải pháp kỹ thuật, cũng như các cam kết về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường. Việc lập đơn đúng mẫu và đúng nội dung là cơ sở quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp phép xây dựng theo quy định hiện hành.