Trong quá trình xây dựng nhà ở tại khu vực đô thị, việc tuân thủ các quy định pháp luật là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo trật tự xây dựng và an toàn chung. Một trong những thủ tục quan trọng đầu tiên mà chủ đầu tư cần thực hiện là chuẩn bị đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở đô thị. Đây không chỉ là cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng xem xét, phê duyệt mà còn giúp quá trình thi công diễn ra thuận lợi, đúng quy hoạch và hạn chế các rủi ro phát sinh về sau.
Điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở đô thị là gì?

Trước khi tìm hiểu về thủ tục và hồ sơ cần thiết, điều quan trọng là nắm rõ các điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở đô thị, bởi đây là căn cứ pháp lý quyết định việc đề nghị cấp phép của bạn có được chấp thuận hay không.
Căn cứ quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và điểm i khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị như sau:
(1) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
– Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
– Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
– Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014;
– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014, Điều 96 Luật Xây dựng 2014 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014.
(2) Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại (1) và phù hợp với quy hoạch tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn;
Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Hồ sơ đầy đủ để xin cấp giấy phép xây dựng ở đô thị
Sau khi nắm rõ các điều kiện cần thiết, bước tiếp theo là chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị, nhằm đảm bảo quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.
Căn cứ Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01.
– Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
– 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:
+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;
+ Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
+ Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Lưu ý: UBND cấp tỉnh công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng.
Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở đô thị

Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là phiên bản mới nhất, được ban hành theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP, áp dụng cho các trường hợp xin phép xây dựng nhà ở và công trình tại đô thị.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi: ……………………………
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):…; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
– Người đại diện: …………; Chức vụ: ………..; Số định danh cá nhân:…………..
– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..
2. Thông tin công trình:
– Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:……………………………………Diện tích …………m2.
Tại số nhà: …………………………. đường/phố ……………………………………………
phường/xã: …………………………………quận/huyện:…………………………………..
tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………….
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân: ………Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:……………..
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …………….
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân: …………Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:…………..
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ………….
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Diện tích xây dựng: ………m2.
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum – nếu có).
– Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
– Cốt xây dựng: ……..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
– Loại công trình: ………………………………..Cấp công trình: …………………………
– Diện tích xây dựng: ………m2.
– Cốt xây dựng:………..m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Chiều cao công trình: …..m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
– Cấp công trình: …………………..
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.
– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
– Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ………………………………..Cấp công trình: ………………………..
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
– Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
– Giai đoạn …
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
– Tên dự án:…………………………………………………………………………………………
Đã được: ………..phê duyệt, theo Quyết định số: …………… ngày…………………..
– Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ………………………………Cấp công trình: ………………………..
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): …..m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: ………………. ……………………………….
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
– Công trình cần di dời:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………………….m2.
– Tổng diện tích sàn: ………………………………………………………………………..m2.
– Chiều cao công trình: ……………………………………………………………………..m.
– Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:…………………………………..Diện tích ………………………………….. m2.
Tại: ……………………………………… đường: ………………………………………………
phường (xã) ……………………………quận (huyện) ……………………………………..
tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………….
– Số tầng: ……………………………………………………………………………………………
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………………………… tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
1 –
2 –
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Quy trình nộp hồ sơ cấp phép tại UBND quận huyện
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bước tiếp theo là tìm hiểu quy trình nộp hồ sơ cấp phép xây dựng, giúp đảm bảo thủ tục diễn ra nhanh chóng, đúng quy định và tránh những sai sót không cần thiết.
Căn cứ tiểu mục 1 Mục C Quyết định 864/QĐ-BXD 2025, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở năm 2025, sau khi bãi bỏ thẩm quyền cấp huyện, được thực hiện như sau:
Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.
Bước 2: Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ còn thiếu hoặc không đúng quy định. Đồng thời, cơ quan sẽ kiểm tra các điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
Bước 3: Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản hướng dẫn chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ vẫn không đủ điều kiện, trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản lý do không cấp giấy phép.
Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền đối chiếu hồ sơ với các điều kiện theo Luật Xây dựng và gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (nếu cần).
Bước 5: Trong 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho chủ đầu tư.
Lệ phí xin cấp phép xây dựng nhà ở đô thị
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở đô thị mới nhất (sau ngày 1/7/2025) chủ yếu vẫn xoay quanh mức 50.000 – 100.000 VNĐ/giấy phép (nhà ở riêng lẻ thường 50.000đ), tùy thuộc vào quy định của từng địa phương, thường dựa trên Nghị quyết HĐND tỉnh/thành phố; các địa phương có thể có mức thu khác nhau.
Tuy nhiên, chi phí thực tế có thể lớn hơn, bởi ngoài lệ phí hành chính, người xin phép còn phải tính đến các khoản như phí thiết kế bản vẽ, phí thẩm định hồ sơ (từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng) và một số chi phí phát sinh khác. Mức lệ phí cụ thể được quy định riêng theo từng tỉnh, thành phố, do đó người dân cần chủ động tìm hiểu kỹ trước khi thực hiện thủ tục tại địa phương nơi xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Đối với những gia đình có nhu cầu xây dựng nhà cấp 4, việc chuẩn bị mẫu đơn xin giấy phép xây dựng là bước quan trọng đầu tiên. Mẫu đơn này cần đầy đủ thông tin về chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, diện tích, kết cấu công trình, và bản vẽ thiết kế cơ bản. Việc điền chính xác và nộp đúng mẫu sẽ giúp cơ quan chức năng xem xét và phê duyệt nhanh chóng, tránh tình trạng hồ sơ bị trả lại.