Trong quá trình xây dựng nhà ở, việc tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật là yếu tố quan trọng giúp công trình được triển khai thuận lợi và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Một trong những thủ tục bắt buộc mà chủ đầu tư cần thực hiện là đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, đây là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quản lý và cho phép xây dựng theo đúng quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp luật hiện hành. Hãy cũng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết về loại mẫu đơn này nhé!
Điều kiện cấp phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ là gì?

Trước khi tiến hành lập hồ sơ và nộp đơn xin cấp phép xây dựng, chủ đầu tư cần chủ động tìm hiểu và nắm rõ các điều kiện cấp phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc này không chỉ giúp bảo đảm công trình được xây dựng phù hợp với quy hoạch, mục đích sử dụng đất và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan, mà còn hạn chế tối đa những vướng mắc, sai sót trong quá trình thẩm định hồ sơ. Đồng thời, việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết sẽ góp phần rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, tránh phát sinh chi phí và rủi ro pháp lý trong quá trình xây dựng.
Căn cứ theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và điểm b, d, i, khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (có hiệu lực từ ngày 1.7.2025) về điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ năm 2025 bao gồm:
(1) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
– Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
– Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014.
+ Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều 93 Luật Xây dựng 2014.
+ Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
– Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014.
(2) Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(3) Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Hồ sơ đầy đủ để xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là gì?
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là bước quan trọng giúp chủ đầu tư thuận lợi trong quá trình xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ. Khi các giấy tờ được kê khai đúng quy định, rõ ràng và thống nhất, cơ quan có thẩm quyền sẽ dễ dàng xem xét, thẩm định hồ sơ, từ đó rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục.
Căn cứ Điều 95 Luật Xây dựng 2014 thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
– Bản vẽ thiết kế xây dựng;
– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Quy trình nộp hồ sơ xin cấp phép ở huyện cần làm bước nào?
Từ 1/7/2025, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn (đối với công trình có yêu cầu) sẽ tập trung tại UBND cấp xã (thay vì cấp huyện), hồ sơ bao gồm đơn, giấy tờ đất (sổ đỏ/quyết định giao đất), bản vẽ thiết kế và bản cam kết an toàn (nếu có công trình liền kề).
Căn cứ Điều 102, khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014, khoản 1 Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 01/03/2027), thủ tục xin giấy phép xây dựng gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
– Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì ghi giấy biên nhận và trao cho người nộp.
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Bước 4: Trả kết quả
Đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng hiện nay được áp dụng theo mẫu mới nhất ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, là căn cứ thống nhất để cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục xin cấp phép xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành.
Phụ lục II – Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi: ……………………………
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):…; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
– Người đại diện: …………; Chức vụ: ………..; Số định danh cá nhân:…………..
– Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..
2. Thông tin công trình:
– Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:……………………………………Diện tích …………m2.
Tại số nhà: …………………………. đường/phố ……………………………………………
phường/xã: …………………………………quận/huyện:…………………………………..
tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………….
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân: ………Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:……………..
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …………….
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân: …………Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:…………..
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ………….
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Diện tích xây dựng: ………m2.
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum – nếu có).
– Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
– Cốt xây dựng: ……..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
– Loại công trình: ………………………………..Cấp công trình: …………………………
– Diện tích xây dựng: ………m2.
– Cốt xây dựng:………..m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Chiều cao công trình: …..m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
– Cấp công trình: …………………..
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.
– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
– Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ………………………………..Cấp công trình: ………………………..
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
– Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
– Giai đoạn …
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
– Tên dự án:…………………………………………………………………………………………
Đã được: ………..phê duyệt, theo Quyết định số: …………… ngày…………………..
– Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ………………………………Cấp công trình: ………………………..
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): …..m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: ………………. ……………………………….
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
– Công trình cần di dời:
– Loại công trình: …………………………………Cấp công trình: ………………………..
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………………….m2.
– Tổng diện tích sàn: ………………………………………………………………………..m2.
– Chiều cao công trình: ……………………………………………………………………..m.
– Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:…………………………………..Diện tích ………………………………….. m2.
Tại: ……………………………………… đường: ………………………………………………
phường (xã) ……………………………quận (huyện) ……………………………………..
tỉnh, thành phố: ………………………………………………………………………………….
– Số tầng: ……………………………………………………………………………………………
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………………………… tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
1 –
2 –
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Mẫu đơn đề nghị cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ lấy ở đâu?
Bạn có thể lấy mẫu đơn đề nghị cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các nguồn chính thức như Cổng Dịch vụ công Quốc gia (theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 175/2024/NĐ-CP mới nhất), hoặc nhận trực tiếp tại UBND cấp xã/phường nơi có nhà ở dự định xây dựng. Mẫu đơn này là một phần của bộ hồ sơ xin cấp phép xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
Theo quy định hiện hành, việc đề nghị cấp giấy phép xây dựng được thực hiện bằng mẫu đơn thống nhất do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, áp dụng chung cho cá nhân và tổ chức khi thực hiện thủ tục xin phép xây dựng, nhằm bảo đảm tính đồng bộ và tuân thủ pháp luật.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, Luật Điện lực 2024) quy định các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng như sau:
(1) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
(2) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
(3) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014;
(4) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
(5) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
(6) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
(7) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014;
(8) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
(9) Công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp 4, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
(10) Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án;
Lưu ý: Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại (2), (6), (7), (8), (9) và (10), trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại (9) có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.