Luật xây dựng nhà ở quy định như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 26/04/2026

Trong quá trình xây dựng nhà ở, việc nắm rõ Luật xây dựng nhà ở là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo công trình hợp pháp, an toàn và đúng quy định. Hiểu đúng luật không chỉ giúp bạn tránh rủi ro mà còn thuận lợi hơn khi triển khai xây dựng. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Luật xây dựng nhà ở mới nhất quy định thế nào? 

Luật xây dựng nhà ở mới nhất quy định thế nào? 

Luật xây dựng nhà ở mới nhất có nhiều điểm cập nhật quan trọng mà người dân cần nắm rõ trước khi tiến hành xây dựng. Vậy những quy định cụ thể hiện nay là gì và cần lưu ý những gì?

Quy định xây dựng nhà ở nông thôn 

Quy định xây dựng nhà ở nông thôn có những điểm riêng phù hợp với đặc thù từng khu vực và quy hoạch địa phương.

Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất là đúng mục đích sử dụng đất. Đồng thời nội dung này cũng được quy định rõ tại khoản 1 Điều 195 Luật Đất đai 2024 như sau:

1. Đất ở tại nông thôn là đất để làm nhà ở và mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu vực nông thôn.

Theo đó, tại khu vực nông thôn người dân muốn xây dựng nhà ở thì chỉ được xây trên đất ở (đất có ký hiệu là ONT).

Luật xây dựng nhà ở riêng lẻ quy định thế nào? 

Luật xây dựng nhà ở riêng lẻ hiện nay có những quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho công trình.

Theo quy định mới (hiệu lực từ 01/7/2026), nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng có tổng diện tích sàn dưới 500m2 được miễn giấy phép xây dựng, trừ nhà trong khu bảo tồn. Chủ nhà phải đảm bảo an toàn, đúng quy hoạch và gửi thông báo khởi công đến UBND cấp xã/huyện. Nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, liền kề, độc lập.

Quy định xây dựng nhà ở đô thị thế nào? 

Quy định xây dựng nhà ở đô thị được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo quy hoạch, mỹ quan và an toàn công trình.

Quy định xây dựng nhà ở đô thị yêu cầu tuân thủ quy hoạch chi tiết, mật độ xây dựng, chiều cao và phải được cấp giấy phép xây dựng (trừ trường hợp miễn) theo Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).

Luật xây dựng nhà ở liền kề quy định thế nào?

Luật xây dựng nhà ở liền kề có những quy định riêng nhằm đảm bảo sự đồng bộ và hạn chế tranh chấp giữa các công trình liền kề.

Luật xây dựng nhà ở liền kề (TCVN 9411:2012) quy định chặt chẽ về quy hoạch, mật độ, và kiến trúc nhằm bảo đảm mỹ quan đô thị. Nhà liền kề phải xây theo quy hoạch, chiều rộng 

 4,5m, diện tích 

 45m² (dự án 

 50m²), đồng nhất về số tầng, mái và màu sơn. Việc xây dựng cần xin giấy phép, bảo đảm an toàn công trình lân cận và hạ tầng.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở gồm những gì? 

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở gồm những gì? 

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở là bước quan trọng để công trình được triển khai đúng quy định pháp luật.

Căn cứ Điều 95 Luật Xây dựng 2014 quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, muốn xin giấy phép xây dựng nhà ở cần có những giấy tờ như sau:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

– Bản vẽ thiết kế xây dựng

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Cách nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng ở đâu? 

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, việc nộp đúng nơi quy định là bước quan trọng để được cấp phép xây dựng nhanh chóng.

Từ ngày 01/7/2025, theo quy định mới, chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường/thị trấn nơi có công trình. Hồ sơ cũng có thể được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để thuận tiện hơn.

Mức phạt xây nhà không phép năm 2026 

Xây nhà không phép là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt nghiêm khắc theo quy định hiện hành.

Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, trường hợp khởi công xây dựng công trình mà không có giấy phép xây dựng theo quy định thì sẽ bị xử phạt theo khoản 7 Điều 16 của Nghị định này. 

Cụ thể, khoản 7 Điều 16 quy định hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép sẽ bị phạt tiền, trong đó mức phạt đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng; đối với nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc công trình xây dựng khác từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; và đối với công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng thì mức phạt từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng. 

Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phá dỡ công trình hoặc phần công trình xây dựng vi phạm; trường hợp công trình đang thi công thì ngoài việc bị xử phạt tiền còn phải thực hiện theo trình tự, thủ tục tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP. 

Lưu ý, mức phạt nêu trên áp dụng đối với tổ chức vi phạm, còn đối với cá nhân thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

Diện tích tối thiểu xây nhà ở riêng lẻ là bao nhiêu?

Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở riêng lẻ không được quy định thống nhất trên toàn quốc mà phụ thuộc vào quy hoạch chi tiết của từng địa phương. Thông thường, mỗi khu vực đô thị hoặc nông thôn sẽ có quy định riêng về diện tích đất tối thiểu được phép xây dựng nhằm đảm bảo hạ tầng, mật độ dân cư và an toàn công trình.

Quy định số tầng tối đa cho nhà ở đô thị

Số tầng tối đa khi xây dựng nhà ở đô thị được xác định dựa trên quy hoạch đô thị, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất của từng khu vực. Không có một con số cố định áp dụng cho tất cả các đô thị, mà mỗi tuyến đường, khu phố có thể có quy định khác nhau.