Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động, không ít doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn tài chính và buộc phải đối mặt với thủ tục phá sản. Khi đó, một câu hỏi thường được đặt ra là: “Công ty phá sản có phải trả nợ không?” Đây là vấn đề không chỉ liên quan đến quyền lợi của chủ nợ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp và người quản lý. Cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết được Luật sư Đoàn chia sẻ dưới đây.
Công ty phá sản có phải trả nợ không?

Khi một doanh nghiệp sau khi đã xong thủ tục phá sản công ty tuyên bố phá sản, vấn đề được nhiều người quan tâm nhất chính là nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ còn tồn đọng.
Khi công ty phá sản, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nhưng việc thanh toán không còn do công ty tự chi trả như bình thường mà sẽ được thực hiện thông qua quá trình thanh lý tài sản theo thủ tục phá sản.
Cụ thể, toàn bộ tài sản còn lại của doanh nghiệp sẽ được dùng để thanh toán các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên do pháp luật quy định. Tuy nhiên, nếu tài sản không đủ để trả hết nợ thì phần nợ còn lại có thể không được thanh toán đầy đủ và chủ nợ phải chấp nhận mất một phần hoặc toàn bộ khoản nợ tùy trường hợp.
Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ khi phá sản là gì?
Khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, không phải mọi khoản nợ đều được thanh toán cùng một lúc.
Thứ tự phân chia thanh toán được quy định như sau:
– Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:
+ Chi phí phá sản;
+ Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
– Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
+ Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân;
+ Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
+ Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
+ Thành viên của Công ty hợp danh.
– Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
Chủ nợ phải làm gì để đòi nợ khi doanh nghiệp phá sản?

Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ không còn diễn ra theo cách thông thường mà phải tuân theo thủ tục pháp lý chặt chẽ.
Khi doanh nghiệp phá sản, chủ nợ cần gửi giấy đòi nợ kèm tài liệu chứng minh đến Tòa án/Quản tài viên trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định mở thủ tục phá sản. Chủ nợ phải tham gia hội nghị chủ nợ, theo dõi danh sách nợ để đảm bảo quyền lợi, đặc biệt nếu là chủ nợ có bảo đảm hoặc không có bảo đảm.
Những khoản nợ nào được ưu tiên trả cho người lao động?
Trong quá trình xử lý phá sản doanh nghiệp, quyền lợi của người lao động luôn được pháp luật ưu tiên bảo vệ ở một mức độ nhất định.
Khi doanh nghiệp phá sản, các khoản nợ ưu tiên trả cho người lao động bao gồm: lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), và các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể. Các khoản này được thanh toán sau chi phí phá sản và trước khi trả nợ cho các chủ nợ không có bảo đảm.
Khi nào doanh nghiệp bị coi là mất khả năng thanh toán?
Không phải cứ khó khăn tài chính là doanh nghiệp sẽ bị coi là phá sản hay mất khả năng thanh toán.
Để được công nhận là phá sản, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:
– Mất khả năng thanh toán;
– Bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.
Trong đó, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
Việc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán bao gồm 02 trường hợp:
Trường hợp 1: Không có tài sản để thanh toán các khoản nợ;
Trường hợp 2: Có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.
Câu hỏi thường gặp
Khi công ty phá sản, giám đốc (người đại diện theo pháp luật) có trách nhiệm chính là nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, phối hợp với Tòa án/Quản tài viên kiểm kê, bảo toàn tài sản, và cung cấp tài liệu.
Phá sản và giải thể đều chấm dứt hoạt động doanh nghiệp, nhưng khác biệt chính ở chỗ: Giải thể là chủ động dừng hoạt động khi đủ khả năng trả nợ, trong khi Phá sản là thủ tục bắt buộc khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, cần Tòa án can thiệp
Thứ tự ưu tiên thanh toán khi phá sản là quy định của pháp luật xác định trình tự các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính được doanh nghiệp thanh toán khi bị tuyên bố phá sản. Theo đó, tài sản của doanh nghiệp sẽ được phân chia theo một thứ tự nhất định, ưu tiên các khoản chi phí phá sản, quyền lợi của người lao động, nghĩa vụ với Nhà nước, sau đó mới đến các khoản nợ của các chủ nợ khác.
Tuyên bố phá sản mang lại lợi ích cốt lõi là chấm dứt tình trạng nợ nần không thể chi trả, giải thoát doanh nghiệp khỏi thua lỗ kéo dài, và thanh lý tài sản minh bạch theo pháp luật. Đây là biện pháp pháp lý giúp cơ cấu lại nợ, bảo vệ quyền lợi người lao động và tránh áp lực đòi nợ bất hợp pháp.
Khi tài sản doanh nghiệp phá sản không đủ thanh toán nợ không bảo đảm, các khoản nợ này sẽ được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ của từng chủ nợ, sau khi đã ưu tiên trả các khoản nợ có bảo đảm và chi phí phá sản. Phần nợ còn lại không được thanh toán sẽ không tiếp tục đòi doanh nghiệp sau khi đã có quyết định tuyên bố phá sản