Giấy sổ đỏ lần đầu cho tổ chức, cập nhật mới năm nay
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 01/01/2026

Trong bối cảnh quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ và minh bạch, quy định mới về cấp Giấy sổ đỏ lần đầu cho tổ chức đã được ban hành nhằm tạo thuận lợi đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các cơ quan, doanh nghiệp sở hữu đất. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến thủ tục hành chính mà còn tác động đến kế hoạch đầu tư và quản lý tài sản của các tổ chức. Việc nắm rõ các quy định mới từ chia sẻ của Luật sư Đoàn là bước quan trọng để các tổ chức thực hiện đúng pháp luật và tránh phát sinh những rủi ro không đáng có.

Quy định về cấp sổ đỏ lần đầu 

Sổ đỏ, Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất, được phân biệt dựa trên màu sắc của Giấy chứng nhận.

Quy định về cấp sổ đỏ lần đầu 

Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2024) quy định:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này”

Có thể hiểu rằng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là việc Nhà nước cấp chứng thư pháp lý để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho người có quyền hợp pháp. Đối tượng được cấp lần đầu là những thửa đất và tài sản gắn liền với đất chưa từng được cấp Giấy chứng nhận, hoặc đã cấp nhưng không đúng quy định pháp luật.

Mỗi thửa đất, tài sản chỉ được cấp một Giấy chứng nhận. Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, người sử dụng đất có thể làm thủ tục cấp lại; nếu Giấy bị rách, hỏng, mờ nhòe hoặc ố vàng, sẽ tiến hành thủ tục cấp đổi để đảm bảo giá trị pháp lý.

Hồ sơ cần chuẩn bị cho tổ chức xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì? 

Để tổ chức thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu một cách nhanh chóng và đúng quy định pháp luật, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là bước quan trọng nhất. Hồ sơ không chỉ giúp cơ quan có thẩm quyền xác minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của tổ chức, mà còn giúp rút ngắn thời gian xử lý, tránh việc phải bổ sung nhiều lần.

Căn cứ theo Mục I Phần V Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 1 7 2025 đối với người sử dụng đất gồm:

  • Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Tải về ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
  • Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
  • Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
  • Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
  • Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có);
  • Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
  • Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
  • Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
  • Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  • Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;
  • Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  • Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

Trình tự làm sổ đỏ lần đầu 

Để thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được tiến hành đúng quy định và tránh các khó khăn, người sử dụng đất cần hiểu rõ trình tự và các bước thực hiện theo pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:

Theo Điều 5 Nghị định 151, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng dân cư.

Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại các cơ quan có thẩm quyền
  • Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

Thủ tục cấp giấy sổ đỏ lần đầu cho tổ chức 2025 

Thủ tục cấp giấy sổ đỏ lần đầu cho tổ chức

Năm 2025, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho tổ chức được thực hiện theo các quy định mới, do đó việc nắm rõ thủ tục cụ thể là bước đầu quan trọng để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật. Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu 2025 như sau:

(1) Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(2) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

(i) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(ii) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(iii) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(3) Đối với tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

(i) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(ii) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(4) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:

(i) Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

(ii) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:

Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 3 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

(iii) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu online 

Hiện nay, bên cạnh phương thức truyền thống, tổ chức có thể thực hiện thủ tục làm sổ đỏ lần đầu trực tuyến, giúp tiết kiệm thời gian, giảm thủ tục giấy tờ và thuận tiện trong quá trình nộp hồ sơ, tra cứu tiến độ.

Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thủ tục đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận bằng phương tiện điện tử như sau:

  • Bước 1. Người có nhu cầu đăng ký biến động nhập thông tin Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bản điện tử lên hệ thống Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
  • Bước 2. Tiếp tục tải lên toàn bộ hồ sơ, giấy tờ xin đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử.
  • Bước 3. Hệ thống tiếp nhận hồ sơ và gửi kết quả tiếp nhận hồ sơ xin cấp thông qua Cổng dịch vụ công hoặc email hoặc các phương tiện điện tử khác.
  • Bước 4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu kiểm tra hồ sơ và giải quyết yêu cầu xin cấp Sổ của người có nhu cầu theo quy định từ Điều 37 – 45 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • Bước 5. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục gửi kết quả giải quyết thủ tục cho người xin cấp Sổ.

Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu 

Để tổ chức thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, việc chuẩn bị đúng mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu là bước quan trọng, giúp hồ sơ hợp lệ và quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng.

Từ 01/8/2024, đơn xin cấp Sổ đỏ được sử dụng theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ………………………………………………….(1)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:

(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)

a) Họ và tên (2): ………………………………………………………………………………………………

b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3): ……………………………………………………………………

c) Địa chỉ (4): …………………………………………………………………………………………………..

d) Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………………………. Hộp thư điện tử (nếu có): ……………….

2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):

(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng tha đất theo Mẫu số 15b)

a) Thửa đất số: ……………………………………………..; 2.2. Tờ bản đồ số: ………………………………..

b) Địa chỉ (5): ………………………………………………………………………………………………….

c) Diện tích (6): …………………. m2; sử dụng chung: ………………m2; sử dụng riêng: ……………..m2.

d) Sử dụng vào mục đích(7): ……………………………., từ thời điểm: …………………………….

d) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất(8): …………………………………………………………….

e) Nguồn gốc sử dụng đất(9): …………………………………………………………………………….

g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………., tờ bản đồ số …………., của …………., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề ……………………… (10).

3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là t chức thì không phải kê khai mục này):

(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyn sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì ch kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)

a) Loại nhà ở, công trình xây dựng (11): ……………………………………………………………….

b) Diện tích xây dựng(12): …………………… m2.

c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13): …………………… m2.

d) Sở hữu chung(14): …………………… m2, sở hữu riêng(14): …………………… m2.

đ) Số tầng: ………….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ………….. tầng, số tầng hầm: ………….. tầng.

e) Nguồn gốc (15): …………………………………………………………………………………………..

g) Năm hoàn thành xây dựng(16): ……………………………………………………………………….

h) Thời hạn sở hữu đến (17): ……………………………………………………………………………..

i) Cam kết về việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng(18): □

4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu  vào ô lựa chọn)

a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □

b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □

c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □

d) Đề nghị khác (nếu có): …………………………………………………………………………………

5. Những giấy tờ nộp kèm theo(19):

(1) …………………………………………………………………………………………………………………………….

(2) …………………………………………………………………………………………………………………………….

(3) …………………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 ……………….., ngày ….. tháng ….. năm ……..
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))

Hướng dẫn kê khai đơn:

(1) Ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).

(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.

Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.

Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.

(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.

(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.

(7) Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày … tháng … năm …

(8) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

(9) Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…

(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.

(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng …

(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.

(13) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.

(14) Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).

(15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho …

(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.

(17) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.

(18) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu  vào ô lựa chọn.

(19) Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất. 

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn giải quyết và các bước nộp hồ sơ ở cấp huyện

Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Phần 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Theo đó, thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc, thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Điều kiện pháp lý để tổ chức được cấp sổ đỏ lần đầu theo luật 2024

Theo Điều 138 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp và thuộc một trong các trường hợp sau sẽ được cấp sổ đỏ lần đầu:
Sử dụng đất trước các mốc 18/12/1980, 15/10/1993 và 01/07/2014, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp;
Thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định nhưng chưa có giấy tờ hợp pháp, có đăng ký thường trú ở vùng khó khăn, được UBND cấp xã xác nhận;
Đang sử dụng đất ổn định cho mục đích nông nghiệp, được UBND cấp xã xác nhận.
Nhà nước có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các trường hợp đủ điều kiện nêu trên.

Mức phí và lệ phí khi cấp sổ đỏ lần đầu cho tổ chức

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

Thủ tục cấp sổ đỏ cho tổ chức sử dụng đất nông nghiệp khác gì?

Thủ tục cấp sổ đỏ cho tổ chức sử dụng đất nông nghiệp về cơ bản giống thủ tục cấp cho tổ chức sử dụng đất phi nông nghiệp, nhưng có một số điểm khác biệt. Hồ sơ thường phải bổ sung giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất hợp pháp, mục đích sử dụng đúng quy hoạch nông nghiệp, đồng thời được các cơ quan quản lý đất đai và nông nghiệp xác nhận. Quy trình có thể kéo dài hơn do cần kiểm tra kỹ về mục đích sử dụng và sự phù hợp với quy hoạch.