Giấy sổ đỏ quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu mới trong năm
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 02/01/2026

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật đất đai ngày càng được hoàn thiện, Quy định mới về cấp giấy sổ đỏ quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu đang nhận được sự quan tâm lớn từ người dân và doanh nghiệp. Những thay đổi này không chỉ góp phần minh bạch hóa quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình đăng ký, quản lý và sử dụng công trình xây dựng. Việc nắm rõ các quy định mới sẽ giúp người sử dụng đất chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Luật sư Đoàn sẽ giải thích chi tiết về loại sổ đỏ này cũng như chi phí thực hiện.

Danh sách giấy tờ cần chuẩn bị để xin cấp sổ đỏ lần đầu cho công trình 

Danh sách giấy tờ cần chuẩn bị để xin cấp sổ đỏ lần đầu cho công trình 

Để quá trình xin cấp sổ đỏ lần đầu cho công trình được thực hiện thuận lợi, nhanh chóng và hạn chế tối đa việc bổ sung hồ sơ nhiều lần, người dân cần chủ động tìm hiểu và chuẩn bị đầy đủ, chính xác các giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu cho công trình từ 1/7/2025 sau sáp nhập chi tiết được quy định tại Mục 1.B Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP được đính chính bởi Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo khoản 7 Điều 1 Quyết định 2418/QĐ-BNNMT năm 2025 và Mục 5.C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Cụ thể hồ sơ gồm có:

(1) Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:

(i) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

(ii) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;

(iii) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

(iv) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;

(v) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có);

(vi) Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

(vii) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;

(viii) Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;

(ix) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);

(x) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

(xi) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;

(xii) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

(xiii) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

(xiv) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

(2) Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 thì hồ sơ nộp gồm:

(i) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

(ii) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 (nếu có);

(iii) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(iv) Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(v) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;

(vi) Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;

(vii) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2025 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

(viii) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

(3) Trường hợp được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần IV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

(4) Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại (1) (2) thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.

(5) Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy định tại (1) (2) (3) thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Chi phí và lệ phí liên quan khi làm giấy sổ đỏ quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu 

Chi phí và lệ phí liên quan khi làm giấy sổ đỏ quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu 

Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, người dân cũng cần quan tâm đến chi phí và lệ phí liên quan khi làm sổ đỏ lần đầu cho công trình, nhằm chủ động về tài chính và tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện thủ tục.

Người có yêu cầu phải nộp một số khoản tiền gồm: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), phí thẩm định hồ sơ.

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

Thời gian giải quyết hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu theo quy định hiện hành 

Ngoài hồ sơ và chi phí thực hiện, thời gian giải quyết hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu theo quy định hiện hành cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm, bởi việc nắm rõ mốc thời gian sẽ giúp người dân chủ động theo dõi và sắp xếp kế hoạch phù hợp.

Căn cứ theo Mục II.A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Như vậy, thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Câu hỏi thường gặp

Trường hợp công trình xây trước 01/07/2004 không có giấy tờ cần làm gì tiếp theo?

Một trong những điểm mới của Luật đất đai 2024 đó chính là công trình xây dựng không phải là nhà ở được xây trước ngày 1/7/2004 mà không có giấy tờ theo quy định vẫn sẽ được cấp sổ đỏ, được đề cập tại Điều 149 Luật đất đai 2024. 
Theo đó, người dân cần đề nghị UBND cấp xã nơi có công trình xác nhận thời điểm xây dựng là trước ngày 01/07/2004, công trình được sử dụng ổn định, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch. Đồng thời, người sử dụng đất cần cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nguồn gốc và quá trình sử dụng đất (nếu có) để làm căn cứ xem xét. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và hoàn thiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định, hồ sơ sẽ được nộp tại cơ quan đăng ký đất đai để được xem xét cấp sổ đỏ quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu theo quy định hiện hành.
Một trong những điểm mới của Luật đất đai 2024 đó chính là công trình xây dựng không phải là nhà ở được xây trước ngày 1/7/2004 mà không có giấy tờ theo quy định vẫn sẽ được cấp sổ đỏ, được đề cập tại Điều 149 Luật đất đai 2024. 
Theo đó, người dân cần đề nghị UBND cấp xã nơi có công trình xác nhận thời điểm xây dựng là trước ngày 01/07/2004, công trình được sử dụng ổn định, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch. Đồng thời, người sử dụng đất cần cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nguồn gốc và quá trình sử dụng đất (nếu có) để làm căn cứ xem xét. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận và hoàn thiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định, hồ sơ sẽ được nộp tại cơ quan đăng ký đất đai để được xem xét cấp sổ đỏ quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu theo quy định hiện hành.

Trách nhiệm của UBND xã trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024, UBND cấp xã không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tuy nhiên, theo Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận trong quá trình đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Cụ thể, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, cũng như sự phù hợp với các loại quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận, tùy từng trường hợp có hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Ngoài ra, UBND cấp xã còn có trách nhiệm niêm yết công khai nội dung xác nhận, tiếp nhận ý kiến phản ánh của người dân, hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình gửi cơ quan quản lý đất đai cấp huyện theo quy định, trong đó căn cứ xác nhận được thực hiện theo Điều 34 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024, UBND cấp xã không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; tuy nhiên, theo Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận trong quá trình đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Cụ thể, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, cũng như sự phù hợp với các loại quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận, tùy từng trường hợp có hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Ngoài ra, UBND cấp xã còn có trách nhiệm niêm yết công khai nội dung xác nhận, tiếp nhận ý kiến phản ánh của người dân, hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình gửi cơ quan quản lý đất đai cấp huyện theo quy định, trong đó căn cứ xác nhận được thực hiện theo Điều 34 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Hiện nay, đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu được sử dụng theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.