Giấy sổ đỏ quyền sở hữu nhà ở lần đầu mới, cách ghi thông tin chính xác
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 02/01/2026

Việc sở hữu nhà ở là mong muốn của nhiều người, nhưng để hợp pháp hóa quyền sở hữu, chủ nhà cần thực hiện các bước pháp lý theo quy định của pháp luật. Trong đó, thủ tục cấp giấy sổ đỏ quyền sở hữu nhà ở lần đầu đóng vai trò quan trọng, giúp chủ sở hữu được công nhận quyền sở hữu hợp pháp, đồng thời bảo vệ quyền lợi về tài sản. Hiểu rõ các bước và hồ sơ cần thiết trong quá trình này từ Luật sư Đoàn sẽ giúp quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và tránh được những rắc rối không đáng có.

Trách nhiệm của UBND xã trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu 

Để đảm bảo quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu diễn ra đúng quy định, UBND xã đóng vai trò then chốt với những trách nhiệm cụ thể, vừa là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, vừa là đơn vị kiểm tra, xác minh các thông tin liên quan đến thửa đất và quyền sử dụng của người dân.

Căn cứ quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì UBND cấp xã không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên tại Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu.

Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu như sau:

(1) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.

(2) Ủy ban nhân dân cấp xã cần phải xác nhận các nội dung sau:

– Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì UBND xã phải xác nhận đất sử dụng ổn định theo quy định tại Khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai 2024 và Khoản 3 Điều 34 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

– Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì UBND xã xác nhận nguồn gốc sử dụng đất; xác nhận việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại Khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai 2024 và Khoản 4, Khoản 5 Điều 34 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

– Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại Điểm d Khoản 1, Điểm d Khoản 2, Điểm d Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024, Khoản 3 Điều 25, Điểm c Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều 26 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024 mà không thuộc Khoản 5 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì UBND xã xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai 2024 thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

Lưu ý: Khi UBND xã xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định trong trường hợp này thì UBND xã căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.

– Trường hợp quy định Khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai 2024 thì UBND xã xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.

Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai 2024 thì UBND xã xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai 2024 thì UBND xã xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.

Trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai 2024 thì UBND xã xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp quy hoạch theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 26 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Khi UBND xã xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định trong trường hợp này thì UBND xã căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận

(3) Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thì UBND xã xác nhận các nội dung quy định tại Khoản 1, Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

(4) Niêm yết công khai các nội dung xác nhận quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 06/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP tại trụ sở UBND xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).

(5) Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình theo Mẫu số 08/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện.

Căn cứ để xác nhận các nội dung cần xác nhận tại mục (1), (2) và (3) được quy định tại Điều 34 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Thủ tục cần chuẩn bị để cấp giấy sổ đỏ quyền sở hữu nhà ở lần đầu 

Thủ tục cần chuẩn bị để cấp giấy sổ đỏ quyền sở hữu nhà ở lần đầu 

Trong năm 2025, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các tổ chức sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành, vì vậy việc hiểu rõ các bước thủ tục là điều kiện cần thiết để quá trình cấp giấy diễn ra suôn sẻ và hợp pháp. Cụ thể, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu năm 2025 bao gồm các bước sau:

(1) Đối với tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(2) Đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

(i) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(ii) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(iii) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(3) Đối với tổ chức đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:

(i) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

(ii) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

(4) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:

(i) Người sử dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

(ii) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:

Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 3 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

(iii) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Chi phí và lệ phí khi làm sổ đỏ lần đầu hiện nay 

Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, người có yêu cầu cần hoàn tất các nghĩa vụ tài chính theo quy định, bao gồm: lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có) và phí thẩm định hồ sơ.

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh quy định, vì vậy mức thu có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố.

Trường hợp bị từ chối cấp sổ đỏ lần đầu và cách kháng nghị 

Trường hợp bị từ chối cấp sổ đỏ lần đầu và cách kháng nghị 

Khi làm thủ tục cấp sổ đỏ, không ít người gặp phải tình huống hồ sơ bị từ chối ngay lần đầu. Vậy trong trường hợp này, bạn cần biết những bước cần thực hiện để kháng nghị và bảo vệ quyền lợi của mình

Khoản 2 Điều 19 Nghị định 101/2024/NĐ-CP cơ quan giải quyết thủ tục không tiếp nhận hồ sơ hoặc dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp đăng ký đất đai lần đầu mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, khi có một trong những căn cứ như sau:

1. Không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoặc hồ sơ không đầy đủ thành phần hoặc không đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin giữa các giấy tờ hoặc kê khai nội dung không đầy đủ thông tin theo quy định;

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định 01/2024/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

“1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định này  đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định này”

Như vậy, nếu hộ gia đình, cá nhân không nộp hồ sơ tại các cơ quan tiếp nhận hồ sơ nêu dưới đây sẽ bị từ chối nhận hồ sơ.

– Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

– Văn phòng đăng ký đất đai;

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

2. Nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan, người có thẩm quyền tố tụng yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật;

3. Nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án;

4 Nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;

5. Nhận được văn bản của Tòa án nhân dân có thẩm quyền về việc đã thụ lý đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;

6. Nhận được văn bản của Trọng tài Thương mại Việt Nam về việc thụ lý đơn giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất;

7. Nhận được văn bản yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính về đất đai để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan có thẩm quyền;

8. Trường hợp đăng ký biến động đất đai do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng hồ sơ đăng ký nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho không có văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

9. Trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp và đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc nhà ở hình thành trong tương lai, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất hoặc công trình xây dựng thuộc các dự án này tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mà chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản thế chấp là tài sản đã chuyển nhượng, đã bán, trừ trường hợp bên nhận thế chấp và bên mua tài sản có thỏa thuận về việc tiếp tục dùng tài sản này làm tài sản thế chấp và thực hiện đăng ký thay đổi bên bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định quyền khởi kiện vụ án hành chính như sau:

“1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.”.

Theo đó, người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) nhưng hết thời hạn theo quy định không được giải quyết hoặc bị từ chối giải quyết dù có căn cứ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định thì có quyền khởi kiện quyết định, hành vi hành chính đó theo thủ tục tố tụng hành chính.

Câu hỏi thường gặp

Danh sách giấy tờ bắt buộc theo Luật Đất đai 2024

Theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) như sau:
Sử dụng đất trước 15/10/1993: Người sử dụng đất ổn định có giấy tờ hợp pháp từ trước ngày này, bao gồm giấy tờ của chế độ cũ, giấy tạm giao đất, sổ đăng ký ruộng đất, văn bản mua bán, thừa kế, di chúc, các dự án di dân, quốc phòng… sẽ được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Sử dụng đất của nông, lâm trường quốc doanh: Được giao đất làm nhà ở hoặc kết hợp sản xuất trước 01/7/2004 thì được cấp Sổ đỏ, không phải nộp tiền sử dụng đất.
Sử dụng đất ổn định có giấy tờ hợp pháp: Bao gồm thừa kế, tặng cho, nhà tình nghĩa/tình thương, nhà thuộc sở hữu nhà nước.
Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất từ 15/10/1993 – 01/8/2024: Nếu chưa được cấp Sổ đỏ thì được cấp và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Chuyển quyền sử dụng đất chưa hoàn tất: Người có giấy tờ ghi tên người khác nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền trước 01/8/2024, đất không tranh chấp, vẫn được cấp Sổ đỏ.
Theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài: Người sử dụng đất được công nhận theo phán quyết có hiệu lực sẽ được cấp Sổ đỏ, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Bản sao giấy tờ: Trường hợp bản gốc bị mất và cơ quan không còn lưu, được xác nhận sử dụng ổn định, không tranh chấp, vẫn được cấp Sổ đỏ.
Chọn thời điểm trên giấy tờ: Người sử dụng đất có nhiều giấy tờ với các thời điểm khác nhau được quyền chọn thời điểm làm căn cứ cấp Sổ đỏ.
Cộng đồng dân cư: Sử dụng đất có công trình tín ngưỡng (đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ…) hoặc đất nông nghiệp, không tranh chấp, được xác nhận của UBND cấp xã, sẽ được cấp Sổ đỏ.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì?

Căn cứ theo Mục I Phần V Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 1 7 2025 đối với người sử dụng đất gồm:
– Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Tải về ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
– Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
– Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
– Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có);
– Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
– Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
– Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
– Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
– Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
– Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;
– Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
– Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Từ 01/8/2024, đơn xin cấp Sổ đỏ được sử dụng theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
 


Kính gửi:
– Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn……………………………;
– Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố………..
– Văn phòng đăng ký đất đai ……….(đối với trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài)
 
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất: (Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu 04a/ĐK)
1.1. Tên (1):…………………………………………………………………
1.2. Giấy tờ nhân thân(2):……………………………………………………………………………………….
1.3. Địa chỉ(3):………………………………………………………………………………………………………
1.4. Điện thoại liên hệ (nếu có):………………….Hộp thư điện tử (nếu có):………………………..
2. Thửa đất đăng ký: (Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu 04b/ĐK)
2.1. Thửa đất số(4):…………………………………. ;… 2.2. Tờ bản đồ số(4):……………………………. ;
2.3. Địa chỉ(5):……………………………………………………………………………………………………… ;
2.4. Diện tích(6):……………… m2;… sử dụng chung:……… m2; sử dụng riêng:…………………. m2;
2.5. Sử dụng vào mục đích(7):……………………………. ,. từ thời điểm:………………………………. ;
2.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất(8):………………………………………………………………… ;
2.7. Nguồn gốc sử dụng đất(9):……………………………………………………………………………….. ;
 
2.8. Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số………………….. , tờ bản đồ số
………. , của………….. , nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề…………………………………………. (10)
3. Nhà ở, công trình xây dựng: (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 04c/ĐK)
3.1. Loại nhà ở, công trình xây dựng(11): …………………………………………………………………… ;
3.2. Địa chỉ(12):…………………………………………………………………………………………………….. ;
3.3. Diện tích xây dựng (13):……………………………. m2
3.4. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (14):…………………. m2
3.5. Sở hữu chung (15):……………………….m2, sở hữu riêng (15):……………………….. m2
3.6. Số tầng………. tầng; trong đó, số tầng nổi:…….. tầng, số tầng hầm: ……….tầng;
3.7. Nguồn gốc (16):……………………………………………………………………….;
3.8. Thời hạn sở hữu đến (17):……………………………………………………………………………….
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
4.1. Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
4.2. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
4.3. Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất □
4.4. Đề nghị khác (nếu có):…………………………………………………………………………………….
5. Những giấy tờ nộp kèm theo:
(1)…………………………………………………………………………………………………………………….
(2)…………………………………………………………………………………………………………………….
(3)…………………………………………………………………………………………………………………….
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
 


 
……., ngày……tháng……năm……
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Thời gian giải quyết và nơi nộp hồ sơ cấp sổ đỏ

Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Phần 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc, thời gian cấp sổ đỏ lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
– Nộp trực tiếp tại các cơ quan có thẩm quyền
– Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
– Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
– Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.