Trong quá trình xây dựng nhà ở, việc tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật là yếu tố quan trọng giúp công trình được triển khai thuận lợi và tránh những rủi ro không đáng có. Một trong những bước không thể bỏ qua chính là chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép xây dựng, trong đó mẫu xin cấp phép xây dựng nhà ở đóng vai trò then chốt. Việc nắm rõ nội dung, hình thức và cách trình bày mẫu đơn này khi Luật sư Đoàn chia sẻ sẽ giúp chủ đầu tư tiết kiệm thời gian, công sức và tăng khả năng được cơ quan chức năng phê duyệt nhanh chóng.
Bạn đang tìm mẫu cho loại giấy phép nào?
Trước khi sử dụng Mẫu xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất, bạn cần xác định rõ loại giấy phép xây dựng mà mình đang cần. Hiện nay, giấy phép xây dựng được chia thành nhiều loại như: giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa – cải tạo, giấy phép xây dựng có thời hạn hoặc giấy phép di dời công trình. Mỗi loại giấy phép sẽ có yêu cầu và mẫu đơn khác nhau, vì vậy việc xác định đúng nhu cầu ngay từ đầu sẽ giúp bạn tránh sai sót khi nộp hồ sơ.
Bạn cần hướng dẫn viết đơn xin cấp phép xây dựng?

Không chỉ có mẫu đơn, cách điền thông tin trong đơn xin cấp phép xây dựng cũng rất quan trọng. Khi sử dụng Mẫu xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất, người làm đơn cần đảm bảo ghi đầy đủ và chính xác các thông tin như: họ tên chủ đầu tư, địa chỉ xây dựng, quy mô công trình, diện tích xây dựng, số tầng và mục đích sử dụng. Việc trình bày rõ ràng, đúng biểu mẫu theo quy định sẽ giúp hồ sơ được tiếp nhận và xử lý nhanh hơn.
Bạn muốn mẫu cho nhà ở riêng lẻ hay khu đô thị?
Tuỳ vào vị trí và loại hình xây dựng, Mẫu xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất cũng có sự khác biệt. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc đô thị, mẫu đơn thường đơn giản hơn. Trong khi đó, nhà ở xây dựng trong khu đô thị, khu dân cư quy hoạch hoặc dự án phát triển nhà ở sẽ cần mẫu đơn và nội dung kê khai chi tiết hơn, phù hợp với quy hoạch và quy chế quản lý kiến trúc của khu vực.
Bạn cần thông tin hồ sơ yêu cầu giấy phép?
Bên cạnh Mẫu xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất, hồ sơ xin giấy phép xây dựng còn bao gồm nhiều giấy tờ quan trọng khác. Thông thường, hồ sơ sẽ có: đơn xin cấp phép xây dựng, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản vẽ thiết kế xây dựng và các giấy tờ pháp lý liên quan. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định sẽ giúp hạn chế việc bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung nhiều lần.
Bạn muốn xem mẫu đơn đã có sẵn mới nhất
Để tiết kiệm thời gian, bạn nên tham khảo và sử dụng mẫu xin cấp phép xây dựng nhà ở mới nhất được ban hành hoặc áp dụng theo quy định hiện hành. Những mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở này đã được chuẩn hoá về nội dung và hình thức, phù hợp với yêu cầu của cơ quan cấp phép. Việc sử dụng mẫu mới nhất không chỉ giúp hồ sơ hợp lệ mà còn nâng cao khả năng được phê duyệt nhanh chóng.
Mẫu xin cấp phép xây dựng nhà ở

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng hiện nay được áp dụng theo quy định mới nhất ban hành kèm Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Đây là biểu mẫu bắt buộc trong hồ sơ xin cấp phép xây dựng, không chỉ đối với nhà ở riêng lẻ mà còn áp dụng cho nhiều loại công trình xây dựng khác. Việc sử dụng đúng mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở theo quy định sẽ giúp hồ sơ hợp lệ và được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thuận lợi hơn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/
Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình
theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
_________
Kính gửi: ……………………………
1. Tên chủ đầu tư (Chủ hộ):…; Số định danh cá nhân/Mã số doanh nghiệp:..
– Người đại diện: …………; Chức vụ: ………..; Số định danh cá nhân:…………..
– Số điện thoại: ……………………………………………….
2. Thông tin công trình:
– Địa điểm xây dựng:
Lô đất số:…………………………..Diện tích …………m2.
Tại số nhà: ………………. đường/phố …………………….
phường/xã: ……………………quận/huyện:……………….
tỉnh, thành phố: …………………………………………………..
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân: ………Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:……………..
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: …………….
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
– Tên tổ chức/cá nhân: …………Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:…………..
– Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ………….
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
– Loại công trình: ………………………..Cấp công trình: ……………..
– Diện tích xây dựng: ………m2.
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum – nếu có).
– Số tầng: ………….(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
– Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ………………….
– Tổng chiều dài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
– Cốt xây dựng: ……..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
– Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ………………….
– Diện tích xây dựng: ………m2.
– Cốt xây dựng:………..m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Chiều cao công trình: …..m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
– Cấp công trình: …………………..
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.
– Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
– Chiều cao công trình: …..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
– Loại công trình: …………………….. Cấp công trình: ……………….
– Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
– Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ……………………. Cấp công trình: ………………..
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
– Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
– Giai đoạn …
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
– Tên dự án:……………………………………………..
Đã được: ………..phê duyệt, theo Quyết định số: …………. ngày……….
– Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: …………………….. Cấp công trình: ……………..
* Cốt xây dựng: …….m.
* Khoảng lùi (nếu có): …..m.
* Các thông tin chủ yếu của công trình: ……………………………….
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
– Công trình cần di dời:
– Loại công trình: ……………………….Cấp công trình: ………………..
– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………….m2.
– Tổng diện tích sàn: …………………………………………………m2.
– Chiều cao công trình: ……………………………………………….m.
– Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số:…………………….Diện tích …………………………. m2.
Tại: …………………. đường: ………………………………
phường (xã) ……………….quận (huyện) ………………
tỉnh, thành phố: ………………………………………………….
– Số tầng: ……………………………………………………………
– Cốt xây dựng: …….m.
– Khoảng lùi (nếu có): …..m.
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………… tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
1 –
2 –
| ….., ngày ….. tháng ….. năm ….. NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) |
Đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa, cải tạo
Đơn xin cấp phép xây dựng sửa chữa, cải tạo là văn bản do chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình lập để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện việc sửa chữa, cải tạo nhà ở hoặc công trình xây dựng hiện có. Đơn này là một thành phần bắt buộc trong hồ sơ xin giấy phép sửa chữa, cải tạo theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu đơn xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 được áp dụng cho các công trình nhà ở có quy mô nhỏ, thường xây dựng trên đất ở hợp pháp và không có kết cấu phức tạp. Mẫu đơn này yêu cầu người làm đơn kê khai rõ thông tin chủ đầu tư, vị trí xây dựng, diện tích xây dựng, số tầng (thường là 1 tầng) và mục đích sử dụng. Việc sử dụng đúng mẫu đơn theo quy định hiện hành sẽ giúp quá trình xin phép xây dựng nhà cấp 4 diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn.
Đối với khu vực đô thị, mẫu đơn xin phép xây dựng nhà ở đô thị cần được lập phù hợp với quy hoạch chi tiết, chỉ giới đường đỏ và quy chế quản lý kiến trúc của địa phương. Ngoài các thông tin cơ bản, mẫu đơn này thường yêu cầu làm rõ chiều cao công trình, mật độ xây dựng, khoảng lùi và số tầng xây dựng. Việc kê khai chính xác theo mẫu đơn giúp cơ quan chức năng dễ dàng thẩm định và cấp phép xây dựng theo đúng quy định.
Mẫu đơn xin xây dựng nhà ở nông thôn áp dụng cho các công trình nhà ở xây dựng ngoài khu vực đô thị. Trong nhiều trường hợp, nhà ở nông thôn được miễn giấy phép xây dựng nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, khi thuộc diện phải xin phép, chủ đầu tư vẫn cần sử dụng đúng mẫu đơn, ghi rõ vị trí xây dựng, quy mô công trình và sự phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn đã được phê duyệt.
Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng có thời hạn được sử dụng trong trường hợp công trình xây dựng tại khu vực đã có quy hoạch nhưng chưa thực hiện, cho phép xây dựng tạm trong một khoảng thời gian nhất định. Nội dung đơn cần nêu rõ thời hạn sử dụng công trình, quy mô xây dựng và cam kết tự tháo dỡ khi hết thời hạn hoặc khi Nhà nước triển khai quy hoạch. Việc lập đúng mẫu đơn giúp người dân đảm bảo quyền lợi và tránh vi phạm trật tự xây dựng.