Phá sản doanh nghiệp là thủ tục gì, điều kiện và cách thực hiện
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 15/01/2026

Phá sản doanh nghiệp là thủ tục gì? Đây là câu hỏi mà nhiều chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm khi đối mặt với những khó khăn tài chính không thể vượt qua. Phá sản không chỉ đơn giản là việc doanh nghiệp ngừng hoạt động, mà là một quy trình pháp lý được pháp luật quy định chặt chẽ nhằm xử lý nợ nần, bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ và công bằng với tất cả các bên liên quan. Luật sư Đoàn hiểu rõ thủ tục này sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn và giảm thiểu những rủi ro pháp lý không đáng có.

Pháp lý phá sản doanh nghiệp là thủ tục gì? 

Pháp lý phá sản doanh nghiệp là thủ tục gì?

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng, câu hỏi được nhiều người quan tâm là: pháp lý phá sản doanh nghiệp là thủ tục gì và quy trình thực hiện ra sao?

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. (Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014)

Điều kiện mở thủ tục phá sản doanh nghiệp 

Trước khi tiến hành phá sản, doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện pháp lý nhất định. Vậy những tiêu chí nào sẽ quyết định việc mở thủ tục phá sản doanh nghiệp?

Điều 214 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định, việc phá sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản. Theo cách giải thích từ ngữ trong Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Như vậy, để được công nhận là phá sản, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:

– Mất khả năng thanh toán;

– Bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.

Các bước cụ thể nộp đơn phá sản doanh nghiệp 

Khi doanh nghiệp đã đáp ứng đủ điều kiện pháp lý, bước tiếp theo là tiến hành nộp đơn phá sản. Thủ tục phá sản doanh nghiệp này không chỉ đơn giản là gửi giấy tờ mà còn bao gồm nhiều bước pháp lý quan trọng. Hiểu rõ các bước cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục đúng quy định, tránh rủi ro không đáng có.

Theo Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản doanh nghiệp gồm các bước chính:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Chỉ người có quyền mới được nộp và đơn phải đầy đủ nội dung theo quy định.

Bước 2: Tòa án nhận và thụ lý đơn: Tòa án kiểm tra tính hợp lệ, thông báo lệ phí, yêu cầu sửa đổi nếu cần và ra quyết định thụ lý.

Bước 3: Mở thủ tục phá sản: Tòa án thông báo cho các bên liên quan, kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ.

Bước 4: Hội nghị chủ nợ: Triệu tập hội nghị để quyết định đình chỉ, phục hồi hay phá sản doanh nghiệp.

Bước 5: Ra quyết định phá sản: Thẩm phán tuyên bố doanh nghiệp phá sản nếu không thể phục hồi hoặc mất khả năng thanh toán.

Bước 6: Thi hành quyết định phá sản: Thanh lý tài sản và phân chia tiền thu được cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên.

Hồ sơ cần chuẩn bị cho phá sản doanh nghiệp? 

Để thủ tục phá sản doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là vô cùng quan trọng. Vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị những loại giấy tờ nào trước khi nộp đơn phá sản?

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bao gồm những giấy tờ sau:

(1) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;

(2) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;

(3) Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

(4) Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;

(5) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã;

(6) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).

Ai có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản? 

Ai có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản? 

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, không phải bất kỳ ai cũng có thể yêu cầu mở thủ tục phá sản. Vậy những đối tượng nào theo pháp luật được quyền khởi kiện để tiến hành thủ tục này?

Để xác định đúng đối tượng được khởi xướng thủ tục phá sản, cần làm rõ những chủ thể có quyền nộp đơn theo quy định pháp luật. Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014:

  • Chủ nợ: Bao gồm chủ nợ không có bảo đảm hoặc chủ nợ có bảo đảm một phần, có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán khoản nợ đến hạn sau 03 tháng.
  • Người lao động và công đoàn: Có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả lương, phụ cấp hoặc các khoản nợ khác đến hạn sau 03 tháng.
  • Người đại diện theo pháp luật: Có nghĩa vụ nộp đơn khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
  • Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch/Hội đồng quản trị hoặc thành viên hợp danh: Có nghĩa vụ nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
  • Cổ đông công ty cổ phần: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn khi công ty mất khả năng thanh toán; cổ đông dưới 20% chỉ có quyền khi Điều lệ công ty quy định.

Câu hỏi thường gặp

Luật phá sản 2014

vLuật phá sản năm 2014 quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

Thủ tục phá sản là thủ tục tư pháp đúng không?

Thủ tục phá sản là một thủ tục tư pháp, do tòa án có thẩm quyền xem xét và ra quyết định. Quá trình này bao gồm nộp đơn, thẩm tra hồ sơ, xác định tài sản và công nợ, nhằm xử lý nợ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật.