Thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở đô thị là một bước quan trọng mà bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào cũng cần nắm rõ trước khi tiến hành xây dựng. Việc hiểu đúng và đầy đủ các quy định không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn tránh được những rủi ro pháp lý phát sinh. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết về thủ tục này nhé!
Quy định về cấp phép xây dựng nhà ở đô thị 2026
Năm 2026, các quy định về cấp phép xây dựng nhà ở đô thị có nhiều điểm cập nhật đáng chú ý nhằm phù hợp với tốc độ phát triển đô thị và yêu cầu quản lý mới.
Năm 2026, thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở đô thị được đơn giản hóa, thực hiện trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, với thẩm quyền cấp phép chủ yếu do Ủy ban nhân dân cấp xã đảm nhận từ 01/7/2025. Hồ sơ bao gồm đơn xin phép, giấy tờ đất, và bản vẽ thiết kế, hướng tới giảm 30% thời gian và chi phí.
Thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở đô thị

Để triển khai xây dựng hợp pháp, việc nắm rõ thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở đô thị là bước không thể bỏ qua.
Căn cứ Điều 102, khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014, khoản 1 Điều 4 Nghị định 140/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 01/03/2027), thủ tục xin giấy phép xây dựng gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
– Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì ghi giấy biên nhận và trao cho người nộp.
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu
Bước 4: Trả kết quả
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đô thị là bao nhiêu?
Bên cạnh hồ sơ và quy trình, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đô thị cũng là yếu tố được nhiều người quan tâm. Việc nắm rõ mức thu và các khoản chi liên quan sẽ giúp bạn chủ động chuẩn bị tài chính và tránh phát sinh không cần thiết.
Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị thường dao động từ 50.000 – 100.000 đồng/giấy phép. Tuy nhiên, mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân (HĐND) từng tỉnh/thành phố quy định, có thể khác nhau tùy địa phương và loại công trình
Trường hợp nào được miễn giấy phép xây dựng nhà ở?

Không phải mọi trường hợp xây dựng nhà ở đều bắt buộc phải xin giấy phép theo quy định. Việc hiểu rõ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và thực hiện đúng quy định pháp luật.
Theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) thì các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng:
– Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
– Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
Các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ không thuộc một trong các trường hợp kể trên phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định mới nhất
Mẫu đơn xin cấp phép xây dựng nhà ở đô thị mới nhất áp dụng từ năm 2025 được ban hành theo Mẫu số 01, Phụ lục II kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép xây dựng nhà ở gồm:
– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
– Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
– 02 Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng;
– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn (nơi có quy hoạch) gồm: đơn xin cấp phép, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (sổ đỏ/sổ hồng), và 02 bộ bản vẽ thiết kế (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, móng).