Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và yêu cầu minh bạch hóa môi trường kinh doanh ngày càng cao, Quy định mới về thủ tục phá sản doanh nghiệp năm 2026 đang thu hút sự quan tâm đặc biệt của cộng đồng doanh nghiệp và giới pháp lý. Những thay đổi này không chỉ nhằm khắc phục các vướng mắc tồn tại trong quá trình xử lý phá sản trước đây, mà còn hướng tới bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả tái cấu trúc và sàng lọc doanh nghiệp trên thị trường. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết thủ tục này dưới đây nhé!
Luật phá sản
Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 vào ngày 10/12/2025. Luật này quy định toàn diện về nguyên tắc, trình tự và thủ tục giải quyết các vụ việc phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã); đồng thời xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản cũng như quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia trong quá trình này.
Theo quy định, Luật Phục hồi, phá sản năm 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026 và thay thế hoàn toàn Luật Phá sản năm 2014. Kể từ thời điểm này, Luật Phá sản 2014 chấm dứt hiệu lực để nhường chỗ cho khung pháp lý mới về phục hồi và phá sản doanh nghiệp.
Căn cứ vào thời điểm có hiệu lực, việc áp dụng pháp luật được xác định như sau: từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 28/02/2026, các quy định của Luật Phá sản 2014 vẫn tiếp tục được áp dụng; kể từ ngày 01/3/2026, các vụ việc phát sinh sẽ tuân theo Luật Phục hồi, phá sản năm 2025. Riêng trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì thời điểm có hiệu lực được xác định là ngày 01/7/2026.
Quy trình pháp lý phá sản có những bước nào chi tiết?

Việc nắm rõ từng bước trong quy trình thủ tục phá sản của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp, chủ nợ và các bên liên quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách đúng pháp luật
Thủ tục phá sản doanh nghiệp quy định trong Luật Phá sản 2014 diễn ra gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chỉ những người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Và đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cần đáp ứng đầy đủ nội dụng theo Luật Phá sản năm 2014 tương ứng với từng đối tượng cụ thể.
Bước 2: Tòa án nhận đơn
Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án xem xét đơn, nếu đơn hợp lệ sẽ thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản.
Nếu đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản chưa hợp lệ thì Tòa án thông báo cho người nộp đơn biết về việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn.
Nếu người nộp đơn không có quyền nộp đơn, hoặc từ chối sửa đơn theo thông báo sửa đổi bổ sung… thì Tòa án trả lại đơn.
Bước 3: Tòa án thụ lý đơn
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản.
Sau đó, Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn).
Bước 4: Mở thủ tục phá sản
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản Tòa án phải gửi thông báo đến những người liên quan.
Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, có thể yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên bố giao dịch vô hiệu; tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng…
Đặc biệt sẽ kiểm kê lại tài sản, lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ…
Bước 5: Hội nghị chủ nợ
Triệu tập Hội nghị chủ nợ:
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất.
Hội nghị chủ nợ được coi là tiến hành hợp lệ nếu có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Nếu không đáp ứng sẽ bị hoãn và phải mở hội nghị lần 02.
+ Hội nghị chủ nợ lần thứ hai.
Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra một trong các kết luận sau:
– Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
– Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh;
– Đề nghị tuyên bố phá sản.
Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh những vấn mất khả năng thanh toán, Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
Bước 7: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
– Thanh lý tài sản phá sản;
– Phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp cho các đối tượng theo thứ tự phân chia tài sản.
Ai có quyền nộp đơn phá sản doanh nghiệp theo luật hiện hành?
Để xác định đúng đối tượng được khởi xướng thủ tục tuyên bố phá sản doanh nghiệp, cần làm rõ ai là những chủ thể có quyền nộp đơn theo quy định của pháp luật hiện hành
Căn cứ Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định về người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:
– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
– Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
– Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
Thủ tục phá sản doanh nghiệp

Để đảm bảo quá trình giải quyết doanh nghiệp mất khả năng thanh toán diễn ra đúng pháp luật, cần hiểu rõ trình tự và thủ tục xin phá sản doanh nghiệp.
Mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014 gồm các bước chính:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chỉ những người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới được nộp đơn.
Bước 2: Tòa án nhận và xem xét đơn
Nếu hợp lệ: thông báo nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản.
Nếu chưa hợp lệ: yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Nếu người nộp đơn không có quyền hoặc không sửa đơn: trả lại đơn.
Bước 3: Tòa án thụ lý đơn
Thụ lý sau khi nhận biên lai lệ phí và tạm ứng phí.
Ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (trừ thủ tục rút gọn).
Bước 4: Mở thủ tục phá sản
Thông báo quyết định đến các bên liên quan.
Áp dụng biện pháp bảo toàn tài sản (nếu cần).
Kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ.
Bước 5: Hội nghị chủ nợ
Lần 1: Hợp lệ nếu đại diện ≥51% nợ không có bảo đảm; nếu không đủ, tổ chức lần 2.
Lần 2: Quyết định đình chỉ thủ tục, phục hồi hoạt động, hoặc đề nghị tuyên bố phá sản.
Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Khi doanh nghiệp không thực hiện hoặc hết hạn phương án phục hồi mà vẫn mất khả năng thanh toán.
Bước 7: Thi hành quyết định phá sản
Thanh lý tài sản doanh nghiệp.
Phân chia tiền thu được theo thứ tự ưu tiên pháp luật quy định.
Phí và chi phí tạm ứng phá sản phải thanh toán như thế nào?
Vấn đề phí và chi phí tạm ứng khi mở thủ tục phá sản doanh nghiệp phải được thanh toán như thế nào là một bước quan trọng trong quy trình phá sản doanh nghiệp
Theo Luật Phá sản 2014, lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là khoản tiền mà người nộp đơn phải đóng để Tòa án thụ lý (khoản 11 Điều 4; Điều 22). Mức lệ phí hiện nay là 1,5 triệu đồng (theo Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
Tuy nhiên, một số trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, gồm:
- Người lao động, công đoàn cơ sở, hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tại nơi chưa có công đoàn cơ sở;
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; chủ tịch Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên; thành viên hợp danh công ty hợp danh, khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và không còn tài sản để nộp lệ phí.
Tạm ứng chi phí phá sản là khoản tiền do Tòa án quyết định dùng để đăng báo, tạm ứng chi phí cho quản tài viên, doanh nghiệp quản lý và thanh lý tài sản (khoản 14 Điều 4 Luật Phá sản 2014).
Tòa án xác định mức tạm ứng chi phí cho từng vụ việc và quyết định việc hoàn trả, trừ trường hợp người nộp đơn không trung thực (khoản 4 Điều 23, khoản 4 Điều 19 Luật Phá sản 2014).
Theo khoản 1 Điều 38 Luật Phá sản 2014, Tòa án dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có quy định về mức thù lao quản tài viên tại Điều 21 Nghị định 22/2015/NĐ-CP, còn quy định chi tiết về dự tính tổng số tiền tạm ứng chưa được ban hành.
Rút gọn thủ tục phá sản là gì và điều kiện áp dụng?
Rút gọn thủ tục phá sản là quy trình phá sản doanh nghiệp được Tòa án thực hiện nhanh hơn, bỏ qua một số bước thông thường, khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán và không còn tài sản để nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản, hoặc khi hội nghị chủ nợ không thể tiến hành đầy đủ.
Nói cách khác, đây là thủ tục phá sản đơn giản hóa, giúp Tòa án tuyên bố phá sản mà không cần thực hiện toàn bộ trình tự phá sản thông thường.
Theo quy định tại Điều 105 Luật Phá sản 2014, có 2 trường hợp khiến Tòa án nhân dân giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn:
– Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;
– Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản.
Ngoài ra, có thêm 2 trường hợp khác Tòa án cũng sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản mà không trải qua đầy đủ các bước như trình tự, thủ tục phá sản thông thường, bao gồm:
– Triệu tập hội nghị chủ nợ lần thứ nhất không thành do không có đủ số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm, hoặc không có sự tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Sau đó triệu tập lại Hội nghị chủ nợ lần 2 mà vẫn không đáp ứng quy định.
– Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Hoặc sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định;
+ Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
Cách soạn đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đúng chuẩn
Khi chủ nợ yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản theo Điều 26 Luật Phá sản 2014, đơn yêu cầu phải nêu đầy đủ ngày tháng, Tòa án có thẩm quyền, thông tin người làm đơn, thông tin doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị yêu cầu phá sản, cùng khoản nợ đến hạn.
Kèm theo đơn, chủ nợ cần cung cấp chứng cứ chứng minh khoản nợ đến hạn. Trường hợp có đề xuất chỉ định quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, đơn cũng phải ghi rõ tên và địa chỉ của các đối tượng này.
Dịch vụ làm thủ tục phá sản doanh nghiệp
Luật sư Đoàn cung cấp dịch vụ hỗ trợ toàn diện trong việc làm thủ tục phá sản doanh nghiệp, từ tư vấn pháp lý, soạn thảo hồ sơ, đến đại diện thực hiện các thủ tục tại Tòa án. Hãy liên hệ với Luật sư Đoàn để được hướng dẫn chi tiết và sử dụng dịch vụ một cách nhanh chóng, an toàn theo quy định pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục phá sản công ty TNHH một thành viên được tiến hành khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Quy trình bao gồm nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án thụ lý, mở thủ tục phá sản, tổ chức hội nghị chủ nợ (nếu cần), ra quyết định tuyên bố phá sản và thanh lý, phân chia tài sản theo thứ tự ưu tiên.
Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán nợ đến hạn có thể bị yêu cầu mở thủ tục phá sản bởi chủ nợ hoặc đại diện theo pháp luật. Quy trình thực hiện tương tự như trên, bao gồm: nộp đơn, Tòa án thụ lý, mở thủ tục, kiểm kê tài sản, tổ chức hội nghị chủ nợ, ra quyết định tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản.
Thủ tục rút gọn được áp dụng khi doanh nghiệp/hợp tác xã mất khả năng thanh toán và không còn tài sản để nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản, hoặc khi hội nghị chủ nợ không thể tiến hành theo quy định. Trong trường hợp này, Tòa án có thể ra quyết định tuyên bố phá sản mà không cần thực hiện đầy đủ các bước của thủ tục phá sản thông thường.