Trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến. Thực tiễn cho thấy, nhiều trường hợp trong quá trình chung sống, do sự khác biệt về văn hóa, lối sống và cách xây dựng hạnh phúc gia đình,… đã làm nảy sinh những mâu thuẫn khiến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Khi không thể hàn gắn, ly hôn là giải pháp được lựa chọn.
Khi ly hôn với người nước ngoài, một trong những vấn đề được quan tâm đó là ly hôn với người nước ngoài nộp đơn ở đâu? Đặc biệt, kể từ ngày 01/07/2025, việc tổ chức chính quyền địa phương hai cấp dẫn đến sự thay đổi trong hệ thống tổ chức tòa án nhân dân.
Bài viết này, Luật sư Đoàn sẽ chia sẻ quy định pháp luật hiện hành và làm rõ vấn đề ly hôn với người nước ngoài nộp đơn tại đâu.
Ly hôn với người nước ngoài nộp đơn ở đâu?

Khoản 2 Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành quy định về vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, theo đó:
“2. Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;
[…]”
Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành quy định về thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, theo đó:
“1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:
d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;”
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được xác định là vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài. Do đó, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp này.
Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành quy định về thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam, theo đó:
“1. Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:
[…]
b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;
[…]
2. Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:
a) Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại khoản 1 Điều này;
[…]”
Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam.
- Ví dụ: Chị A là công dân Việt Nam kết hôn với anh B người Trung Quốc. Cải hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam. Khi ly hôn, Tòa án Việt Nam là Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Kể từ ngày 1/7/2025, khi tổ chức chính quyền địa phương theo mô hình hai cấp, hệ thống Tòa án nhân dân cũng được sắp xếp, tổ chức lại theo hướng không còn Tòa án nhân dân cấp huyện mà thay bằng Tòa án nhân dân khu vực. Theo đó, thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài được chuyển giao cho Tòa án nhân dân khu vực, thay vì thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh như trước đây. Cụ thể:
Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, theo đó:
“Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.”
Như vậy, Tòa án nhân dân khu vực là Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn với người nước ngoài.
Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành quy định về xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, cụ thể:
“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
“h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”
Ngoài ra, khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự hiện hành quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, cụ thể:
“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, việc ly hôn với người nước ngoài có thể nộp đơn tại:
- Trường hợp thuận tình ly hôn với người nước ngoài mà cả hai vợ chồng cư trú, làm việc ở Việt Nam, hoặc một trong hai bên cư trú, làm việc tại Việt Nam thì có thể nộp đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên vợ chồng tại Việt Nam để giải quyết.
- Trường hợp đơn phương ly hôn với người nước ngoài có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam thì có thể nộp đơn đến Tòa án nhân dân khu vực nơi người nước ngoài cư trú, sinh sống tại Việt Nam để giải quyết. Trường hợp người nước ngoài không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam thì có thể nộp đơn đến Tòa án nhân dân khu vực nơi mình cư trú, làm việc để giải quyết.
Câu hỏi thường gặp
Ly hôn giải quyết vắng mặt có được không?
Tòa án vẫn có thể giải quyết ly hôn vắng mặt trong các trường hợp theo quy định pháp luật. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trong trường hợp không thể có mặt tại phiên tòa, cần phải có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
Thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu?
Theo quy định pháp luật, việc ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thuận tình, thời gian giải quyết từ 6 tháng đến 8 tháng, kể từ ngày thụ lý việc ly hôn. Trường hợp đơn phương, thời gian giải quyết từ 9 tháng đến 12 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án ly hôn.
Trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp, bị đơn không hợp tác,… thời gian giải quyết ly hôn có thể kéo dài đến 16 tháng hoặc đến 24 tháng hoặc kéo dài hơn.