Thủ tục ly hôn với người nước ngoài như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 27/01/2026

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, số lượng các cuộc hôn nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam không ngừng gia tăng. Tuy nhiên, khi đời sống hôn nhân không đạt được sự hòa hợp, việc chấm dứt quan hệ vợ chồng lại phát sinh nhiều vấn đề pháp lý phức tạp. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài không chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam mà còn liên quan đến yếu tố quốc tịch, nơi cư trú và thẩm quyền giải quyết của tòa án. Vì vậy, việc nắm rõ quy trình, hồ sơ và những lưu ý quan trọng chia sẻ từ Luật sư Đoàn là điều cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài 

Ly hôn với người nước ngoài là trường hợp chấm dứt quan hệ hôn nhân khi một trong hai bên vợ hoặc chồng là người mang quốc tịch nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cả hai bên đều đang sinh sống ở nước ngoài. Do có yếu tố nước ngoài nên thủ tục thuận tình hay thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài giải quyết thường phức tạp hơn so với ly hôn trong nước, đặc biệt liên quan đến thẩm quyền của tòa án, việc ủy thác tư pháp và thời gian giải quyết vụ việc.

Các bước thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Ly hôn với người nước ngoài nộp đơn ở đâu?

Một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm khi thực hiện thủ tục ly hôn người nước ngoài là xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Việc biết rõ ly hôn với người nước ngoài nộp đơn ở đâu sẽ giúp người yêu cầu tránh được sai sót, tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện (nay là Toà án nhân dân khu vực).

Phí ly hôn với người nước ngoài 

Bên cạnh hồ sơ và thẩm quyền giải quyết, chi phí thực hiện thủ tục ly hôn khi 1 bên ở nước ngoài hay người quốc tịch nước ngoài cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy phí ly hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm những khoản nào và được xác định ra sao?

Phí ly hôn với người nước ngoài 

Căn cứ danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH. Mức lệ phí Tòa án khi làm thủ tục ly dị với người nước ngoài là 300.000 đồng.

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp về tài sản, án phí dân sự sơ thẩm sẽ theo giá ngạch như sau:

  • Tài sản tranh chấp dưới 6tr VNĐ: Án phí 300.000 đồng
  • Tài sản tranh chấp dưới 400tr VNĐ: 5% giá trị tài sản
  • Tài sản tranh chấp từ 400tr đến 800tr VNĐ: án phí là 20tr + 4% của phần vượt quá bốn trăm triệu đồng
  • Tài sản tranh chấp trên 4 tỷ đồng: án phí là Một trăm mười hai triệu đồng + 0.1 % của phần vượt quá bốn tỷ đồng.

Như vậy, nếu không có tranh chấp phát sinh, mức án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài là 300.000 VNĐ.

Ly hôn với người nước ngoài thời gian bao lâu? 

Thời gian giải quyết là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu khi thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại VN. Vậy ly hôn với người nước ngoài thời gian bao lâu theo quy định của pháp luật và trên thực tế giải quyết tại tòa án?

Đối với ly hôn thuận tình với người nước ngoài, thời gian giải quyết thường kéo dài từ khoảng 01 đến 04 tháng, tùy thuộc vào việc chuẩn bị hồ sơ và sự hợp tác của các bên. Trường hợp đơn phương ly hôn với người nước ngoài, thời gian giải quyết ở cấp sơ thẩm thường dao động từ 04 đến 06 tháng; tuy nhiên, nếu bị đơn vắng mặt, có tranh chấp về tài sản, con chung hoặc phát sinh tình tiết phức tạp thì thời gian có thể kéo dài hơn. 

Trong trường hợp vụ án có kháng cáo, thời gian giải quyết ở cấp phúc thẩm thường từ 03 đến 04 tháng. Riêng đối với trường hợp ly hôn vắng mặt, do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp ra nước ngoài, thời gian giải quyết thực tế có thể kéo dài từ 12 đến 24 tháng.

Danh sách giấy tờ cần chuẩn bị cho ly hôn với người nước ngoài 

Để quá trình giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài diễn ra thuận lợi, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo đúng quy định pháp luật là yếu tố hết sức quan trọng. Dưới đây là danh sách giấy tờ cần chuẩn bị cho ly hôn với người nước ngoài mà người yêu cầu cần lưu ý.

Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:

 – Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án).

 – Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

 – Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).

 – Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).

 – Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

 – Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Thẩm quyền tòa án giải quyết vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài 

Trong các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài, việc xác định đúng tòa án có thẩm quyền giải quyết là vấn đề đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và tính hợp pháp của quá trình tố tụng. Dưới đây là nội dung làm rõ thẩm quyền tòa án giải quyết vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trước ngày 01/7/2025, căn cứ Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được xác định thẩm quyền giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo khoản 4 Điều 35 và Điều 37 BLTTDS năm 2015, các tranh chấp, yêu cầu về ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Tuy nhiên, kể từ ngày 01/7/2025, Nhà nước chính thức triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, kéo theo sự thay đổi căn bản trong tổ chức hệ thống Tòa án nhân dân. Theo đó, mô hình Tòa án nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) sẽ không còn tồn tại mà được thay thế bằng Tòa án nhân dân khu vực. Sự thay đổi này dẫn đến việc điều chỉnh lại thẩm quyền, nhiệm vụ của các cấp Tòa án trong việc giải quyết các vụ việc tư pháp.

Theo Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Tòa án nhân dân do Chánh án TAND tối cao trình bày tại Kỳ họp thứ 9 của Quốc hội, Tòa án nhân dân khu vực được giao thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với toàn bộ các vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, phá sản và tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo quy định pháp luật. Đồng thời, Dự thảo Nghị quyết hướng dẫn việc tiếp nhận và thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân cũng xác định rõ TAND khu vực là cơ quan tiếp nhận và giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án trước đây.

Cụ thể, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án, vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và các luật có liên quan; tiếp nhận các vụ việc mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý; cũng như tiếp tục giải quyết các vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Bên cạnh đó, TAND khu vực còn tiếp nhận nhiệm vụ, nhân sự và các công việc chuyển tiếp khác từ TAND cấp tỉnh và cấp huyện theo lộ trình tổ chức lại bộ máy Tòa án.

Từ các quy định nêu trên, có thể khẳng định rằng kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực sẽ là cơ quan có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ việc dân sự, bao gồm cả các tranh chấp, yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài. Theo đó, Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ không còn thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đối với các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài như trước đây, mà thẩm quyền này được chuyển giao hoàn toàn cho Tòa án nhân dân khu vực.

Mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài 

Tương tự như các trường hợp ly hôn thuận tình giữa công dân Việt Nam được giải quyết tại Việt Nam, ly hôn thuận tình với người nước ngoài cũng áp dụng mẫu đơn thống nhất theo quy định pháp luật. Cụ thể, căn cứ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP, các bên khi yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài sử dụng mẫu đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết này, như trình bày dưới đây:

Cũng giống như trường hợp ly hôn thuận tình, khi thực hiện ly hôn đơn phương với người nước ngoài, người khởi kiện sử dụng mẫu đơn khởi kiện theo quy định tại Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Mẫu đơn này được áp dụng thống nhất đối với các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài và được trình bày như sau:

Câu hỏi thường gặp

Thời gian giải quyết ly hôn đồng thuận và đơn phương tại tòa 

Thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài phụ thuộc vào hình thức ly hôn và tính chất của từng vụ việc cụ thể. Đối với ly hôn thuận tình với người nước ngoài, nếu các bên đã thỏa thuận được về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ liên quan, đồng thời cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian giải quyết thường dao động từ 01 đến 04 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ việc.
Trong khi đó, ly hôn đơn phương với người nước ngoài thường kéo dài hơn do phát sinh tranh chấp hoặc do bị đơn không hợp tác. Thời gian giải quyết ở cấp sơ thẩm thông thường từ 04 đến 06 tháng, nhưng trên thực tế có thể kéo dài nếu bị đơn vắng mặt, có tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con hoặc phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp ra nước ngoài. Trường hợp có kháng cáo, thời gian giải quyết ở cấp phúc thẩm thường kéo dài thêm từ 03 đến 04 tháng.

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn đơn phương tiếng Việt và tiếng Anh 

Khi thực hiện ly hôn đơn phương với người nước ngoài, người khởi kiện phải sử dụng mẫu đơn khởi kiện theo quy định tại Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Mẫu đơn được lập bằng tiếng Việt và là căn cứ để Tòa án xem xét thụ lý vụ án.
Trong trường hợp bị đơn là người nước ngoài hoặc đang cư trú ở nước ngoài, trên thực tế Tòa án có thể yêu cầu người khởi kiện cung cấp bản dịch tiếng Anh của đơn khởi kiện và các tài liệu liên quan để phục vụ cho việc tống đạt, ủy thác tư pháp. Bản dịch phải được dịch thuật bởi đơn vị có chức năng và được chứng thực theo quy định pháp luật. Việc chuẩn bị song ngữ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình giải quyết vụ án diễn ra thuận lợi và hạn chế việc bổ sung hồ sơ nhiều lần.

Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài được thực hiện theo trình tự tố tụng dân sự và bao gồm các bước cơ bản sau:
Trước hết, người yêu cầu ly hôn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện, bao gồm đơn khởi kiện ly hôn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân của các bên, giấy khai sinh của con (nếu có) và các tài liệu liên quan đến tài sản chung, nợ chung. Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt theo quy định.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền. Tòa án xem xét đơn, nếu hợp lệ sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Khi người khởi kiện hoàn tất nghĩa vụ tài chính, vụ án sẽ được thụ lý và giải quyết theo trình tự sơ thẩm. Trong quá trình giải quyết, Tòa án tiến hành hòa giải; nếu hòa giải không thành, vụ án sẽ được đưa ra xét xử theo quy định pháp luật.

Chi phí ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Chi phí ly hôn đơn phương với người nước ngoài bao gồm nhiều khoản khác nhau, tùy thuộc vào từng vụ việc cụ thể. Trước hết là án phí dân sự sơ thẩm, được xác định theo quy định của pháp luật về án phí và lệ phí Tòa án. Trường hợp ly hôn không có tranh chấp tài sản, mức án phí thường ở mức cơ bản; nếu có tranh chấp tài sản, án phí sẽ được tính theo giá trị tài sản tranh chấp.
Ngoài án phí, người yêu cầu ly hôn còn có thể phải chịu các chi phí phát sinh khác như chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, chi phí định giá tài sản (nếu có) và phí luật sư trong trường hợp sử dụng dịch vụ pháp lý. Do đó, để dự trù chính xác chi phí, người có nhu cầu ly hôn nên trao đổi cụ thể với luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp luật trước khi tiến hành thủ tục.