Đơn xin cấp lý lịch tư pháp mới cập nhật hiện nay
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 17/02/2026

Trong nhiều thủ tục hành chính hiện nay, Mẫu đơn xin cấp lý lịch tư pháp là một trong những giấy tờ quan trọng, thường được yêu cầu khi làm hồ sơ xin việc, du học, định cư hoặc bổ sung hồ sơ pháp lý cá nhân. Việc nắm rõ cách chuẩn bị và điền đúng mẫu đơn không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn hạn chế tối đa những sai sót không đáng có trong quá trình nộp hồ sơ. Bài viết dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mẫu đơn này cũng như những lưu ý cần thiết khi sử dụng.

Đơn xin cấp lý lịch tư pháp 

Đơn xin cấp lý lịch tư pháp

Ngày 19/6/2024, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ký ban hành Thông tư số 06/2024/TT-BTP nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu giấy ủy quyền xin cấp lý lịch tư pháp, sổ lý lịch tư pháp. Theo đó, mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp mới sẽ chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/7/2024.

Cách tải mẫu đơn lý lịch tư pháp số 3 

Tờ khai mẫu xin cấp lý lịch tư pháp được thực hiện theo các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT-BTP, bao gồm: Mẫu số 03/2024/LLTP, Mẫu số 04/2024/LLTP, Mẫu số 12/2024/LLTP và Mẫu số 13/2024/LLTP.

Hướng dẫn điền tờ khai lý lịch tư pháp 

Để quá trình xin cấp phiếu lý lịch tư pháp diễn ra thuận lợi, việc điền đúng và đầy đủ thông tin trong mẫu đơn xin cấp lý lịch tư pháp là yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều người vẫn còn lúng túng khi kê khai các mục theo mẫu mới. Phần nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu đơn xin cấp phiếu lý lịch tư pháp theo đúng quy định hiện hành.

Ghi chú (1) Biểu mẫu này được sử dụng trong trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính).

Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kê khai đầy đủ thông tin có trong biểu mẫu.

Trường hợp thông tin cá nhân được xác thực và cung cấp bởi thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì điền thông tin hoặc tích chọn thông tin tại các trường từ số (1), (4), (5), (6) và từ số (14) đến (19).

Ghi chú (2) Thông tin số (5): ghi rõ là chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hay hộ chiếu. Trường hợp là thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước thì ghi số định danh cá nhân.

Ghi chú (3) Thông tin số (9), (10): ghi rõ nơi thường trú, tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp không có nơi thường trú, tạm trú thì điền “//”.

Ghi chú (4) Thông tin số (15):

– Đối với người nước ngoài thì kê khai thông tin trong thời gian cư trú tại Việt Nam.

– Đối với người đã từng là quân nhân tại ngũ, công chức, công nhân quốc phòng, quân nhân dự bị, dân quân tự vệ thì ghi rõ chức vụ trong thời gian phục vụ quân đội.

Ghi chú (5) Thông tin số (17): Người yêu cầu cấp Phiếu lựa chọn loại Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp và yêu cầu về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản (trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1).

Ghi chú (6) Thông tin số (19): Người yêu cầu cấp Phiếu lựa chọn hình thức, phương thức nhận kết quả.

Trường hợp nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, đề nghị ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả và thực hiện nộp phí dịch vụ bưu chính.

Trường hợp nhận kết quả trực tuyến, kết quả bản điện tử sẽ được gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân và địa chỉ thư điện tử đã đăng ký tại thông tin số (14).

Nộp đơn lý lịch tư pháp ở đâu? 

Nộp đơn lý lịch tư pháp ở đâu? 

Sau khi hoàn thiện tờ khai và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp, việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận là bước tiếp theo mà người dân cần quan tâm. Trên thực tế, không phải ai cũng nắm rõ nơi nộp đơn xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong từng trường hợp cụ thể.

Theo quy định mới tại điểm c khoản 1 Điều 1 Luật số 107/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 đã được sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 theo hướng xác định lại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Cụ thể, cơ quan có thẩm quyền bao gồm Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Công an cấp tỉnh). 

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp sẽ chính thức thuộc thẩm quyền của các cơ quan Công an nêu trên theo quy định của pháp luật.

Làm lý lịch tư pháp online như thế nào? 

Bên cạnh hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, hiện nay người dân còn có thể thực hiện thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến, giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ quy trình thực hiện và các bước cần thiết khi làm hồ sơ online. Phần nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách làm lý lịch tư pháp online một cách nhanh chóng và đúng quy định.

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ 

https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=2.000488

Bước 2: Chọn Tỉnh, thành phố. Sau đó chọn “Đồng ý”

Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”

Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập

Bước 5: Tiến hành đăng nhập

Bước 6: Hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin địa phương mà công dân đã chọn tại bước 2. Quý khách hàng cần làm theo hướng dẫn trên Cổng thông tin của mỗi địa phương.

Ví dụ tại TP.HCM:

– Chọn “Nộp hồ sơ trực tuyến”

– Tiến hành nhập đầy đủ các thông tin có đánh dấu (*)

Câu hỏi thường gặp

Tờ khai lý lịch tư pháp số 1 

Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được sử dụng phổ biến đối với công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam khi có nhu cầu xin việc làm, học tập, bổ sung hồ sơ hành chính hoặc phục vụ các mục đích dân sự khác. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 phản ánh tình trạng án tích (nếu có) nhưng không ghi đầy đủ các án tích đã được xóa theo quy định pháp luật. Người yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục.

Đơn xin cấp lý lịch tư pháp số 2

Đơn xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 áp dụng trong trường hợp cá nhân cần biết đầy đủ tình trạng án tích của mình hoặc khi cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu phục vụ hoạt động điều tra, truy tố, xét xử. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thể hiện toàn bộ án tích, bao gồm cả những án tích đã được xóa. Khác với Phiếu số 1, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 chỉ được cấp theo yêu cầu của cá nhân và không được ủy quyền cho người khác thực hiện.