Trên thực tế, không ít trường hợp người mẹ (là người trực tiếp được giao nuôi con) mong muốn đổi họ cho con sau khi ly hôn vì người cha không thăm nom, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc không duy trì mối quan hệ tình cảm với con…
Vậy pháp luật quy định như thế nào về việc đổi họ cho con sau ly hôn? Điều kiện ra sao và cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Trình tự, thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn được thực hiện ra sao?
Trong bài viết này, Luật sư Đoàn sẽ chia sẻ chi tiết quy định pháp luật và hướng dẫn cụ thể thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn.
Có được đổi họ cho con sau ly hôn không?

Điểm a Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự quy định về quyền thay đổi họ, theo đó:
Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
…
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.
Như vậy, sau ly hôn có thể đổi họ cho con. Tuy nhiên, việc đổi họ cho con dưới 18 tuổi cần phải được sự đồng ý của cha, mẹ người đó và phải được thể hiện rõ trong Tờ khai. Trường hợp đổi họ cho con từ đủ 9 tuổi phải được sự đồng ý của con.
Giấy tờ cần chuẩn bị khi làm thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn
Để tránh phải sửa đổi, bổ sung hoặc bị từ chối hồ sơ, trước khi nộp hồ sơ đổi họ cho con sau ly hôn, cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
- Tờ khai đổi họ cho con theo mẫu số 17 (Lưu ý: Phải có sự đồng ý của người cha, mẹ thể hiện trong tờ khai);
- Giấy khai sinh (Bản chính);
- Ngoài ra cần chuẩn bị Căn cước công dân (Bản chính) để xuất trình khi nộp hồ sơ (nếu được yêu cầu).
Nộp hồ sơ đổi họ cho con sau ly hôn tại đâu?
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, để thực hiện thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn, cha hoặc mẹ cần nộp hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh/thành phố hoặc Điểm hỗ trợ dịch vụ công theo một trong các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp;
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng Dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/
Trình tự, thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn

Trình tự, thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn được thực hiện qua các bước cơ bản như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ
- Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cấp phiếu người yêu cầu, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Chuyển hồ sơ cho cơ quan chuyên môn giải quyết.
- Bước 3: Cơ quan chuyên môn giải quyết
- Bước 4: Nộp lệ phí (nếu có) và nhận kết quả
Thời hạn giải quyết thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn
Thời hạn giải quyết thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn hiện nay là 03 ngày làm việc. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
Phí, lệ phí thực hiện thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn
Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 85/2019/TT-BTC quy định lệ phí hộ tịch thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, khi làm thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn thì sẽ phải nộp lệ phí. Mức thu lệ phí cụ thể theo quy định từng tỉnh. Mỗi tỉnh mức thu lệ phí có thể khác nhau.
- Ví dụ 1: Mức thu lệ phí khi làm thủ tục đổi họ cho con trên địa bàn thành phố Hà Nội mới nhất hiện nay được HĐND thành phố quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND. Cụ thể:
Đối với trường hợp đổi họ cho con dưới 14 tuổi: Mức thu là 5000 đồng/trường hợp.
Đối với trường hợp đổi họ cho con từ đủ 14 tuổi trở lên: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
Trường hợp thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật thì được miễn nộp lệ phí.
- Ví dụ 2: Mức thu lệ phí đổi họ cho con trên địa bàn tỉnh Phú Thọ mới nhất hiện nay được HĐND tỉnh quy định tại Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND.
Mức thu cụ thể là 15.000 đồng/trường hợp. Trường hợp đổi họ cho con có yếu tố nước ngoài, mức thu là 28.000 đồng/trường hợp.
Trường hợp thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn nộp lệ phí.
Câu hỏi thường gặp
Mẹ có quyền đổi họ cho con không?
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải được sự đồng ý của cha, mẹ người đó và phải được thể hiện rõ trong tờ khai. Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.
Căn cứ quy định nêu trên, người mẹ có quyền đổi họ cho con dưới 18 tuổi, nhưng phải được sự đồng ý của người cha (chồng cũ) và phải thể hiện rõ sự đồng ý đó trong Tờ khai. Trường hợp con đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của con.