Hợp đồng nhượng quyền kinh doanh mới hiện nay
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 06/03/2026

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh và xu hướng mở rộng thương hiệu theo mô hình chuỗi phát triển mạnh mẽ, nhượng quyền kinh doanh đã trở thành lựa chọn chiến lược của nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, để hoạt động này diễn ra minh bạch, hiệu quả và hạn chế rủi ro pháp lý, việc nắm rõ Quy định về hợp đồng nhượng quyền kinh doanh là yếu tố then chốt. Hợp đồng nhượng quyền không chỉ là sự thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ, mà còn là căn cứ pháp lý bảo vệ lợi ích của cả bên nhượng quyền và bên nhận quyền trong suốt quá trình hợp tác. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu về mẫu hợp đồng này.

Mẫu hợp đồng nhượng quyền kinh doanh 

Mẫu hợp đồng nhượng quyền kinh doanh 

Trong quá trình triển khai mô hình nhượng quyền, việc xây dựng văn bản thỏa thuận rõ ràng và chặt chẽ là bước không thể thiếu. Mẫu hợp đồng nhượng quyền kinh doanh đóng vai trò định hình các điều khoản cơ bản về quyền, nghĩa vụ, phí nhượng quyền và phạm vi khai thác thương hiệu giữa các bên. Việc tham khảo mẫu hợp đồng chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian soạn thảo, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Quyền và nghĩa vụ bên nhượng quyền 

Để đảm bảo hoạt động nhượng quyền diễn ra hiệu quả và đúng định hướng thương hiệu, việc xác định rõ trách nhiệm của các bên là vô cùng quan trọng. Nội dung về Quyền và nghĩa vụ bên nhượng quyền sẽ làm rõ những quyền lợi hợp pháp mà bên nhượng quyền được hưởng, đồng thời quy định các trách nhiệm phải thực hiện trong suốt thời hạn hợp tác.

Theo quy định tại Điều 286 Luật Thương mại 2005 thì trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, doanh nghiệp nhượng quyền có các quyền sau đây:

– Nhận tiền nhượng quyền;

– Tổ chức quảng cáo cho hệ thống nhượng quyền thương mại và mạng lưới nhượng quyền thương mại;

– Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hoạt động của bên nhận quyền nhằm bảo đảm sự thống nhất của hệ thống nhượng quyền thương mại và sự ổn định về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

Tại Điều 287 Luật Thương mại 2005 quy định trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, doanh nghiệp nhượng quyền có các nghĩa vụ sau:

– Cung cấp tài liệu hướng dẫn về hệ thống nhượng quyền thương mại cho bên nhận quyền;

– Đào tạo ban đầu và cung cấp trợ giúp kỹ thuật thường xuyên cho doanh nghiệp nhận quyền để điều hành hoạt động theo đúng hệ thống nhượng quyền thương mại;

– Thiết kế và sắp xếp địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng chi phí của doanh nghiệp nhận quyền;

– Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng được ghi trong hợp đồng nhượng quyền;

– Đối xử bình đẳng với các doanh nghiệp nhận quyền trong hệ thống nhượng quyền thương mại.

Cách đăng ký nhượng quyền thương mại Việt Nam 

Cách đăng ký nhượng quyền thương mại Việt Nam

Để hoạt động nhượng quyền được triển khai hợp pháp và đúng quy định, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định pháp luật hiện hành. Nội dung về Cách đăng ký nhượng quyền thương mại Việt Nam sẽ giúp làm rõ điều kiện, hồ sơ và trình tự thực hiện đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Việc nắm vững quy trình này không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn tạo nền tảng vững chắc cho quá trình mở rộng hệ thống kinh doanh.

Căn cứ vào Điều 19 Nghị định 35/2006/NĐ-CP được hướng dẫn bởi khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục 2 Thông tư 09/2006/TT-BTM, hồ sơ hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ Thương mại bao gồm:

– Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM)

– Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2006/TT-BTM).

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;

– Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu, các loại giấy tờ sau:

+ Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.

– Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp.

Trong trường hợp giấy tờ tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 và khoản 3  được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước

Trường hợp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài tại điểm c khoản 2 Mục 2 Thông tư 09/2006/TT-BTM được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trình tự, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại:

Theo Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Mục 2 Thông tư 09/2006/TT-BTM, thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại như sau:

– Bên dự kiến nhượng quyền thương mại có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo thủ tục sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo Điều 19 Nghị định 35/2006/NĐ-CP được hướng dẫn bởi khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Mục 2 Thông tư 09/2006/TT-BTM

Bước 2: Gửi hồ sơ

+ Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Nghị định 35/2006/NĐ-CP;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

+ Các thời hạn nêu tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 35/2006/NĐ-CP không kể thời gian Bên dự kiến nhượng quyền sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Bước 3: Thông báo, trả lời về việc đăng ký 

+ Sau khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 20 mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.

+ Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp.

(3) 02 trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền 

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 120/2011/NĐ-CP quy định trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền như sau:

– Nhượng quyền trong nước.

– Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương.

Như vậy, trường hợp nhượng quyền trong nước và nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài thì không cần đăng ký nhượng quyền. 

Ngoài 02 trường hợp này, thương nhân cần phải đăng ký hoạt động nhượng quyền với Bộ Công thương theo trình thủ, thủ tục được pháp luật quy định.

Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng nhượng quyền 

Dù mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường, hoạt động nhượng quyền vẫn tiềm ẩn không ít thách thức về pháp lý và vận hành. Nội dung về Rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng nhượng quyền sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện những vấn đề dễ phát sinh như điều khoản bất lợi, thiếu minh bạch về phí và nghĩa vụ, hoặc tranh chấp quyền khai thác thương hiệu.

Ký hợp đồng nhượng quyền tiềm ẩn các rủi ro chính bao gồm: chi phí phát sinh không lường trước (phí định kỳ, nguyên liệu), thương hiệu mẹ yếu/gặp scandal, mất quyền kiểm soát (độc quyền, vị trí), và pháp lý lỏng lẻo (hợp đồng vô hiệu, không đăng ký). Nhà đầu tư dễ bị “bẫy” lợi nhuận ảo, phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống, khó sáng tạo và đối mặt tranh chấp khi chấm dứt hợp đồng

Phí nhượng quyền kinh doanh bao nhiêu? 

Trong mô hình nhượng quyền, yếu tố tài chính luôn là nội dung được các bên đặc biệt quan tâm khi đàm phán và ký kết hợp đồng. Phần nội dung về Phí nhượng quyền kinh doanh sẽ làm rõ các khoản phí phổ biến như phí nhượng quyền ban đầu, phí duy trì định kỳ và các chi phí liên quan khác.

Phí nhượng quyền kinh doanh mới nhất (2025-2026) rất đa dạng, dao động từ vài chục triệu đến hàng tỷ đồng, tùy quy mô và thương hiệu. Các khoản chính bao gồm: phí nhượng quyền ban đầu (một lần) và phí bản quyền định kỳ (3%-6% doanh thu hàng tháng).

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng nhượng quyền quán ăn

Hợp đồng nhượng quyền quán ăn là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên sở hữu thương hiệu ẩm thực và bên nhận quyền về việc khai thác mô hình kinh doanh, công thức chế biến, quy trình vận hành và hệ thống nhận diện. Loại hợp đồng này thường quy định rõ phạm vi sử dụng thương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng món ăn, quy định về nguồn cung nguyên liệu và kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.

Mẫu hợp đồng nhượng quyền trà sữa

Mẫu hợp đồng nhượng quyền trà sữa thường được xây dựng dựa trên đặc điểm của mô hình kinh doanh đồ uống theo chuỗi, chú trọng đến công thức pha chế, tiêu chuẩn nguyên liệu và quy cách thiết kế cửa hàng. Nội dung hợp đồng cần thể hiện rõ quyền sử dụng thương hiệu, bí quyết kinh doanh, hệ thống marketing và hỗ trợ truyền thông từ bên nhượng quyền.

Hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế

Hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế là thỏa thuận giữa các bên ở các quốc gia khác nhau, do đó ngoài quy định pháp luật trong nước, còn phải xem xét yếu tố pháp luật nước ngoài và điều ước quốc tế có liên quan. Nội dung hợp đồng thường bao gồm điều khoản về luật áp dụng, cơ chế giải quyết tranh chấp (trọng tài hoặc tòa án), chuyển giao công nghệ và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.