Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 11/04/2026

Việc Tòa án tiếp nhận và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là cột mốc pháp lý quan trọng, thể hiện sự can thiệp chính thức khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Thủ tục này không chỉ nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các chủ nợ mà còn tạo cơ hội để doanh nghiệp xem xét phương án tái cơ cấu và phục hồi hoạt động. Hiểu rõ quy trình thụ lý từ Luật sư Đoàn chia sẻ sẽ giúp các bên liên quan chủ động ứng phó rủi ro và thực hiện đúng các nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Luật phá sản quy định thế nào?

Luật phá sản quy định thế nào?

Luật Phá sản được xem như cơ chế điều tiết của nền kinh tế, giúp loại bỏ những doanh nghiệp không còn khả năng hoạt động hiệu quả. Không chỉ mang ý nghĩa chấm dứt, hệ thống pháp luật này còn đưa ra các giải pháp nhằm bảo đảm quyền lợi công bằng cho chủ nợ và tạo cơ hội để doanh nghiệp tái cơ cấu, phục hồi hoạt động. Việc áp dụng đúng quy định về phá sản góp phần giải phóng nguồn lực, đồng thời nâng cao tính minh bạch và an toàn cho môi trường kinh doanh.

Luật Phá sản là một trong những lĩnh vực quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều chỉnh các thủ tục liên quan đến việc giải quyết nợ nần của doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán. Đây là công cụ giúp bảo vệ quyền lợi của các chủ nợ và duy trì trật tự, ổn định trong nền kinh tế.

(1) Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993

Luật Phá sản doanh nghiệp 1993, số 30-L/CTN được ban hành ngày 30/12/1993 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/1994 đến hết ngày 14/10/2004, gồm 6 Chương và 52 Điều.

(2) Luật Phá sản 2004, số 21/2004/QH11

Luật Phá sản 2004, số 21/2004/QH11 được ban hành ngày 15/06/2004 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2004 đến hết ngày 01/01/2015, gồm 9 Chương và 95 Điều.

(3) Luật Phá sản 2014, số 51/2014/QH13

Luật Phá sản 2014, số 51/2014/QH13 được ban hành ngày 19/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 28/02/2026, gồm 14 Chương và 133 Điều.

(4) Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15

Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15 được ban hành ngày 11/12/2025 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2026, gồm 8 Chương và 88 Điều.

Như vậy, Luật Phá sản mới nhất 2026 là Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15.

Vì sao tòa án chỉ mở thủ tục phá sản khi có đơn yêu cầu?

Việc Tòa án chỉ tiến hành mở thủ tục phá sản doanh nghiệp hay hộ kinh doanh khi có đơn yêu cầu thể hiện sự tôn trọng quyền tự chủ và tự do kinh doanh của các chủ thể kinh tế. Phá sản không đơn thuần là tình trạng tài chính mà còn là quyết định pháp lý quan trọng, tác động trực tiếp đến tài sản và sự tồn tại của doanh nghiệp. Cơ chế này bảo đảm Tòa án chỉ can thiệp khi các bên liên quan xác định rằng việc thanh lý hoặc phục hồi là giải pháp cần thiết cuối cùng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

Căn cứ Điều 39 Luật Phá sản 2014 quy định về việc thụ lý đơn của Tòa án nhân dân như sau:

Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.

Bên cạnh đó, tại Điều 40 Luật Phá sản 2014 quy định về việc thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:

Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do các bên cung cấp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dân phải thông báo cho các chủ nợ do doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp.

2. Trường hợp người nộp đơn không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án nhân dân, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải xuất trình cho Tòa án nhân dân các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này.

Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như thế nào?

Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là bước quan trọng, đánh dấu việc cơ quan này chính thức tiếp nhận và xem xét hồ sơ sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ về nội dung và hình thức. Giai đoạn này không chỉ nhằm xác định thẩm quyền mà còn tạo cơ sở bảo vệ quyền lợi của chủ nợ, người lao động và doanh nghiệp đang mất khả năng thanh toán. Việc thụ lý kịp thời giúp hạn chế nguy cơ tẩu tán tài sản, đồng thời làm nền tảng cho các bước xử lý tiếp theo như phục hồi hoạt động hoặc thanh lý theo đúng quy định pháp luật.

Khi yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản, chủ nợ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán )

Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

– Điều 39 Luật Phá sản năm 2014 quy định như sau:

Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản. Trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.

Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được hiểu là việc Tòa án nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vào sổ thụ lý để giải quyết vụ việc phá sản. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc khi có đơn yêu cầu giải quyết phá sản hợp pháp và sau khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản).

Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Việc thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được quy định cụ thể tại Điều 40 Luật Phá sản năm 2014.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn, Tòa án nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do các bên cung cấp và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 

Trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dân phải thông báo cho các chủ nợ do doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp.

Hồ sơ đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị mở thủ tục phá sản bao gồm các tài liệu pháp lý và chứng cứ tài chính quan trọng nhằm chứng minh doanh nghiệp đã rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Việc chuẩn bị đầy đủ từ đơn yêu cầu, danh mục tài sản đến danh sách chủ nợ không chỉ là điều kiện để Tòa án tiếp nhận hồ sơ mà còn góp phần bảo vệ tốt nhất quyền lợi của các bên liên quan. Một bộ hồ sơ rõ ràng, chính xác sẽ giúp quá trình giải quyết phá sản diễn ra thuận lợi và đúng quy định.

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bao gồm những giấy tờ sau:

(1) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;

(2) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;

(3) Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

(4) Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;

(5) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã;

(6) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).

Ai có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản?

Việc xác định đúng đối tượng có quyền nộp đơn là bước đầu tiên quan trọng để khởi động thủ tục phá sản một cách hợp pháp và minh bạch. Pháp luật quy định rõ các chủ thể như chủ nợ không có bảo đảm, người lao động hay đại diện doanh nghiệp đều có quyền thực hiện, nhằm đảm bảo lợi ích của các bên liên quan được xem xét đầy đủ. Nắm rõ quyền và nghĩa vụ trong việc nộp đơn không chỉ giúp bảo toàn phần tài sản còn lại mà còn tạo điều kiện cho quá trình tái cơ cấu hoặc thanh lý diễn ra công bằng.

Căn cứ Điều 5 Luật Phá sản 2014 quy định về người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như sau:

– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Lệ phí phá sản là bao nhiêu?

Lệ phí phá sản là khoản tiền bắt buộc mà người nộp đơn cần thực hiện để Tòa án tiến hành thụ lý và khởi động quá trình xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán. Việc xác định đúng mức lệ phí theo quy định không chỉ giúp hồ sơ hợp lệ mà còn là bước đầu để bảo vệ quyền và lợi ích của các bên liên quan. Nắm rõ quy định về mức thu cũng như các trường hợp được miễn, giảm sẽ giúp doanh nghiệp và chủ nợ chủ động hơn khi thực hiện thủ tục pháp lý.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định hiện hành là 1,5 triệu đồng (Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).

Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:

  • Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn thanh toán.
  • Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

Thẩm quyền Tòa án nào giải quyết phá sản?

Việc xác định chính xác Tòa án có thẩm quyền là điều kiện quan trọng để đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tiếp nhận và giải quyết đúng quy định. Pháp luật đã phân định cụ thể giữa Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh dựa trên quy mô doanh nghiệp, địa bàn hoạt động và mức độ phức tạp của vụ việc. Nắm rõ thẩm quyền không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn đảm bảo quá trình giải quyết được thực hiện một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

Câu hỏi thường gặp

Nộp lệ phí phá sản là điều kiện bắt buộc để tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

Điều 38 Luật Phá sản 2014 có quy định về thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản như sau:
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Tòa án nhân dân dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.
Trường hợp có đề nghị thương lượng thì việc thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Phá sản 2014.

Sau thụ lý phá sản thì bước tiếp theo là gì?

Sau khi Tòa án tiếp nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, bước quan trọng tiếp theo là Thẩm phán xem xét và ra quyết định có mở thủ tục hay không trong thời hạn 30 ngày. Nếu được chấp thuận, quá trình sẽ tiếp tục với các công việc như chỉ định Quản tài viên, kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ, tổ chức hội nghị chủ nợ và cuối cùng là lựa chọn phương án phục hồi hoạt động hoặc tuyên bố phá sản.