Quy định về hồ sơ địa chính như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 26/04/2026

Quy định về hồ sơ địa chính đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý đất đai, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc xác lập quyền sử dụng đất. Việc nắm rõ các quy định này từ luật sư Đoàn không chỉ giúp cơ quan chức năng thực hiện đúng quy trình mà còn hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Thông tư quy định về hồ sơ địa chính 

Thông tư quy định về hồ sơ địa chính 

Thông tư quy định về hồ sơ địa chính là căn cứ pháp lý quan trọng, hướng dẫn chi tiết việc lập, quản lý và cập nhật thông tin đất đai. Việc hiểu rõ nội dung của thông tư này giúp đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong quá trình quản lý và sử dụng đất.

Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Hướng dẫn lập bản đồ địa chính và sổ mục kê 

Việc lập bản đồ địa chính và sổ mục kê là bước nền tảng trong quản lý thông tin đất đai một cách chính xác và hệ thống.

Từ ngày 15/01/2025, mẫu sổ mục kê đất đai mới nhất sẽ thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT.

Các nội dung trong mẫu sổ mục kê đất đai mới nhất từ 15/01/2025 sẽ được ghi như sau:

– Cột Tờ bản đồ số (cột 1): ghi số thứ tự của tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính.

– Cột Thửa đất số (cột 2): ghi số thứ tự của thửa đất theo từng tờ bản đồ địa chính, từng mảnh trích đo bản đồ địa chính.

– Cột Tên người sử dụng đất, người quản lý đất (Cột 3): ghi “Ông (hoặc Bà)”, sau đó ghi họ và tên người đối với cá nhân; ghi tên tổ chức theo giấy tờ về việc thành lập, hình thành pháp nhân; ghi tên thường gọi đối với cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư. Trường hợp có nhiều người sử dụng đất chung thửa đất thì ghi “Ông (hoặc Bà)”, tên người đại diện hoặc ghi lần lượt tên của từng người sử dụng chung vào các dòng dưới kế tiếp.

– Cột Mã đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất (Cột 4): ghi loại đối tượng sử dụng đất loại đối tượng quản lý đất bằng mã (ký hiệu) theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai.

– Cột Loại đất (Cột 5) và cột Diện tích (Cột 6): ghi loại đất và diện tích hiện trạng theo kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính. Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất thì ghi từng loại đất và diện tích vào dòng dưới kế tiếp.

– Cột Loại đất (Cột 7) và cột Diện tích (Cột 8): ghi loại đất và diện tích theo Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất. Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất thì ghi diện tích và loại đất ghi vào dòng dưới kế tiếp.

– Cột ghi chú (cột 9): Ghi “đồng sử dụng” đối với thửa đất có nhiều người cùng sử dụng chung; ghi “hộ gia đình” đối với trường hợp thửa đất của hộ gia đình; ghi các thay đổi thửa đất.

– Hàng (*) cuối trang sổ mục kê đất đai: ghi các thay đổi chung của toàn bộ tờ bản đồ, như khi biên tập lại hay chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính, ví dụ: “Tờ số 2 được đánh lại thành tờ số 20”…

Đối với trường hợp chỉnh lý sổ mục kê đất đai:

– Trường hợp thửa đất có thay đổi tên người sử dụng, quản lý đất; thay đổi loại đối tượng sử dụng, quản lý đất và thay đổi diện tích, loại đất mà không tạo thành thửa đất mới thì gạch bỏ nội dung thay đổi bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ; tại cột Ghi chú ghi chú thích nội dung có thay đổi. Ví dụ: “Chuyển nhượng toàn bộ thửa đất, thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang…”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.

– Trường hợp tách thửa thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ. Tại cột Ghi chú ghi “Tách thành các thửa số…”, “thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang…”; “là lối đi chung của các thửa…”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.

– Trường hợp chỉnh lý hợp thửa đất thì gạch ngang bằng màu đỏ vào toàn bộ dòng ghi các thửa đất cũ; ghi “Hợp thửa:”. “thể hiện thửa đất sau chỉnh lý tại trang…”. Nội dung mới sau chỉnh lý (sau khi thay đổi) ghi vào cột tương ứng ở trang sổ mục kê thể hiện thửa đất sau chỉnh lý.

Trách nhiệm chỉnh lý cập nhật hồ sơ địa chính là ai?

Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính là yếu tố then chốt để đảm bảo thông tin đất đai luôn chính xác và kịp thời. Việc thực hiện đúng quy định không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.

Trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 130 Luật Đất đai 2024. Theo đó, tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính.

Trường hợp, địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp bản sao hồ sơ địa chính cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng.

Mẫu sổ địa chính theo Thông tư 10/2024 

Mẫu sổ địa chính mới nhất hiện nay được quy định tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, cụ thể là mẫu số 01/ĐK thuộc Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư. Người dùng có thể tham khảo và tải về mẫu này để áp dụng trong quá trình lập và quản lý hồ sơ địa chính theo quy định hiện hành.

Thành phần hồ sơ địa chính gồm những gì?

Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu, bản đồ và sổ sách phản ánh đầy đủ thông tin về hiện trạng và pháp lý của thửa đất. Việc hiểu rõ từng thành phần sẽ giúp quá trình xin cung cấp hồ sơ địa chính hay quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chính được hiệu quả và đúng quy định.

Trách nhiệm chỉnh lý cập nhật hồ sơ địa chính là ai?

Căn cứ Mục 1 Chương 2 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, hồ sơ địa chính bao gồm các thành phần sau đây:

– Bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai: Bản đồ địa chính bao gồm tờ bản đồ địa chính, mảnh trích đo bản đồ địa chính.

– Sổ địa chính: Gồm các thông tin: Thông tin về thửa đất/đối tượng địa lý hình tuyến; Thông tin về người được Nhà nước giao đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; Thông tin về tài sản gắn liền với đất; Thông tin về quyền sử dụng đất…

– Bản sao Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; quyền sở hữu nhà ở…

Trong đó, các thông tin trong hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa các thành phần; nếu không thì phải chỉnh lý thống nhất sau khi kiểm tra, đối chiếu tài liệu trong hồ sơ địa chính, hồ sơ thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

Hồ sơ địa chính qua các thời kỳ như thế nào?

Hồ sơ địa chính qua các thời kỳ phản ánh sự thay đổi trong cách thức quản lý và ghi nhận thông tin đất đai theo từng giai đoạn lịch sử.

Hồ sơ địa chính qua các thời kỳ là tập hợp tài liệu (bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính) ghi nhận biến động pháp lý, ranh giới và chủ sử dụng đất, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguồn gốc đất và giải quyết tranh chấp. Hồ sơ trải qua nhiều giai đoạn như thời Pháp thuộc, sau năm 1975, Luật Đất đai 1993, 2003, 2013 và hiện nay là 2024, ngày càng hoàn thiện từ hồ sơ giấy đến dữ liệu điện tử.

Câu hỏi thường gặp

Khác biệt hồ sơ địa chính Luật Đất đai 2013 và 2024

Hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2013 chủ yếu được quản lý theo phương thức truyền thống kết hợp với từng bước tin học hóa, trong đó dữ liệu còn phân tán, chưa đồng bộ giữa các địa phương. Trong khi đó, Luật Đất đai 2024 nhấn mạnh việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính số thống nhất trên toàn quốc, hướng đến quản lý tập trung, liên thông và cập nhật theo thời gian thực.

Cách khai thác sử dụng hồ sơ địa chính số hóa

Hồ sơ địa chính số hóa cho phép người dùng tra cứu, khai thác thông tin đất đai một cách nhanh chóng thông qua các hệ thống cơ sở dữ liệu và nền tảng trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp. Người dân và tổ chức có thể tiếp cận thông tin về thửa đất, quyền sử dụng đất hoặc tình trạng pháp lý mà không cần thực hiện nhiều thủ tục thủ công như trước.
Để khai thác hiệu quả, cần nắm rõ các kênh truy cập chính thức, tuân thủ quy định về bảo mật và sử dụng thông tin đúng mục đích.