Quy định cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 28/05/2026

Ly hôn không chỉ đánh dấu việc chấm dứt quan hệ vợ chồng mà còn phát sinh những nghĩa vụ pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của con chưa thành niên. Trong đó, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bảo đảm trẻ vẫn có đầy đủ điều kiện về vật chất, học tập và chăm sóc để phát triển toàn diện, dù cha mẹ không còn chung sống cùng nhau. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Quy định cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn

Quy định cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn

Khi quan hệ hôn nhân chấm dứt, điều được quan tâm nhiều nhất thường là cuộc sống và sự phát triển của con trẻ trong tương lai. Việc ly hôn chỉ kết thúc quan hệ vợ chồng, nhưng không làm mất đi trách nhiệm của cha mẹ đối với con. Vì vậy, quy định về cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được đặt ra nhằm bảo đảm trẻ vẫn được chăm sóc đầy đủ, có điều kiện ổn định về sinh hoạt, học tập và tinh thần, bất kể những thay đổi trong cuộc sống của cha mẹ.

Theo Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng như sau: 

– Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

– Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định: 

Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. f

Trường hợp các bên không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. 

Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.

Cách tính mức cấp dưỡng tại Đà Nẵng với một con

Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình không quy định một mức cấp dưỡng nuôi con cố định, nhưng trên thực tế, Tòa án nhân dân sẽ căn cứ vào nhu cầu thiết yếu của trẻ và khả năng tài chính của người có nghĩa vụ để quyết định mức cấp dưỡng phù hợp. Tại Đà Nẵng, nơi có mức sống và chi phí sinh hoạt tương đối cao, việc xác định khoản cấp dưỡng cho mỗi người con thường được xem xét kỹ lưỡng trên cơ sở điều kiện học tập, ăn ở, chăm sóc y tế của trẻ cũng như thu nhập thực tế của cha hoặc mẹ. Nội dung dưới đây sẽ phân tích các căn cứ pháp lý và thực tiễn áp dụng tại Đà Nẵng để giúp bạn có cái nhìn đầy đủ và chính xác hơn về vấn đề này.

Tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn như sau:

  • Mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thỏa thuận giữa người cấp dưỡng và người được cấp dưỡng/người giám hộ của người được cấp dưỡng dựa trên các nhu cầu thiết yếu của người nhận cấp dưỡng và khả năng thực tế, thu nhập của người cấp dưỡng.
  • Trường hợp các bên không thể tự thỏa thuận được mức cấp dưỡng sau ly hôn thì có thể gửi yêu cầu giải quyết đến Tòa án.

Ngoài ra, cứ theo quy định tại Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP:

  • Tiền cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là tất cả các chi phí phục vụ cho mục đích nuôi dưỡng, chăm sóc, học tập của con.
  • Nếu các bên không thể thỏa thuận về mức cấp dưỡng cho con, Tòa án sẽ căn cứ các yếu tố tương tự trường hợp các bên tự thỏa thuận để đưa ra quyết định về mức cấp dưỡng.
  • Mức cấp dưỡng do Tòa án đưa ra sẽ cao hơn hoặc bằng ½ tháng lương tối thiểu vùng (*) tại nơi người cấp dưỡng cư trú cho mỗi tháng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Người cấp dưỡng ở khu vực nông thôn thuộc vùng 4 thì tính thế nào?

Người cấp dưỡng ở khu vực nông thôn thuộc vùng 4 thì tính thế nào?

Khi thu nhập còn hạn chế và sinh sống tại khu vực nông thôn thuộc Vùng IV, nhiều cha mẹ băn khoăn không biết sau ly hôn cần cấp dưỡng cho con bao nhiêu tiền mỗi tháng để vừa đúng quy định pháp luật, vừa phù hợp với khả năng tài chính của mình. Trên thực tế, mức cấp dưỡng sẽ được xác định dựa trên nhu cầu thiết yếu của con và điều kiện kinh tế thực tế của người có nghĩa vụ. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách xác định mức cấp dưỡng tại khu vực Vùng IV theo quy định hiện hành, nhằm bảo đảm quyền lợi của trẻ mà vẫn phù hợp với hoàn cảnh của cha mẹ.

Ở khu vực nông thôn, mức thu nhập trung bình thường thấp hơn so với đô thị (theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, thu nhập bình quân đầu người nông thôn khoảng 3-5 triệu đồng/tháng tùy địa phương), nên tòa án sẽ cân nhắc kỹ lưỡng để tránh mức chu cấp vượt quá khả năng của người cấp dưỡng.

Ví dụ, nếu người cấp dưỡng làm nông nghiệp hoặc lao động tự do với thu nhập không ổn định, mức 4 triệu đồng/tháng có thể được điều chỉnh giảm nếu chứng minh được khó khăn kinh tế, dựa trên Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về việc xem xét hoàn cảnh địa phương. Ngược lại, nếu có tài sản đất đai hoặc nguồn thu khác, mức này có thể được chấp nhận để đảm bảo quyền lợi cho con cái. Các bên nên cung cấp bằng chứng như giấy xác nhận thu nhập từ UBND xã/phường để hỗ trợ lập luận.

Thực trạng cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn hiện nay

Việc được giao trực tiếp nuôi con sau ly hôn chỉ là bước đầu trong quá trình bảo đảm cuộc sống ổn định cho trẻ. Trên thực tế, nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn đang gặp nhiều vướng mắc khi không ít trường hợp, dù bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực, người trực tiếp nuôi con vẫn phải tự mình gánh toàn bộ chi phí sinh hoạt, học tập và chăm sóc vì bên còn lại cố tình né tránh trách nhiệm. Thực trạng này cho thấy những khó khăn đáng kể trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của trẻ và đặt ra yêu cầu cần hoàn thiện hơn nữa các cơ chế pháp lý để bảo đảm nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện đầy đủ, kịp thời.

Khi quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân, phần lớn các cặp vợ chồng đều nhận thấy rằng tình cảm không còn đủ để tiếp tục chung sống. Có những trường hợp hai bên đồng thuận ly hôn trong tinh thần tôn trọng và hợp tác. Tuy nhiên, cũng không ít vụ việc trở nên căng thẳng khi mỗi bên đều muốn quy trách nhiệm cho đối phương về sự đổ vỡ của cuộc hôn nhân, dẫn đến tranh chấp gay gắt về quyền nuôi con, phân chia tài sản và nghĩa vụ cấp dưỡng.

Trong thực tế, nhiều vụ tranh chấp quyền nuôi con kéo dài trong thời gian dài, thậm chí nhiều năm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý và cuộc sống của các bên liên quan. Một số trường hợp mâu thuẫn leo thang đến mức phải có sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, cơ quan công an, các tổ chức đoàn thể và luật sư để giải quyết.

Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp nuôi con hay tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn thường xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau. Có người thực sự lo lắng cho tương lai của con và mong muốn trực tiếp chăm sóc trẻ. Có người cho rằng bên còn lại không đủ điều kiện kinh tế, phẩm chất đạo đức hoặc kỹ năng để nuôi dưỡng con. Ngoài ra, tác động từ gia đình, người thân hoặc quan niệm truyền thống cũng có thể khiến mâu thuẫn trở nên gay gắt hơn. Việc một bên cản trở quyền thăm nom con của bên kia cũng là nguyên nhân phổ biến làm phát sinh xung đột.

Tranh chấp về người trực tiếp nuôi con thường kéo theo bất đồng về mức cấp dưỡng. Có trường hợp người được giao nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng để chứng minh khả năng tự lo cho con. Ngược lại, cũng có trường hợp yêu cầu mức cấp dưỡng rất cao nhằm tạo áp lực đối với bên còn lại. Trên thực tế, mức cấp dưỡng được yêu cầu có thể dao động từ vài triệu đồng đến hàng chục triệu đồng mỗi tháng cho mỗi người con, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và nhu cầu thực tế của trẻ.

Phần lớn các tranh chấp kéo dài bắt nguồn từ việc pháp luật chưa thể quy định chi tiết cho mọi tình huống cụ thể, đồng thời nhiều đương sự chưa hiểu đúng các quy định pháp luật hoặc chưa đặt lợi ích tốt nhất của con lên hàng đầu. Điều này khiến quá trình giải quyết trở nên phức tạp, gây tổn thương không chỉ cho cha mẹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tâm lý và tinh thần của trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Tôi muốn tính mức cấp dưỡng theo mức lương tối thiểu vùng ở Hà Nội thế nào?

* Mức lương tối thiểu tháng ở Thủ đô Hà Nội từ 01/01/2026 được quy định như sau:
– Đối với các phường thuộc vùng I thì mức lương tối thiểu vùng là 5.310.000 đồng/tháng.
– Đối với các xã, phường thuộc vùng II thì mức lương tối thiểu vùng là 4.730.000 đồng/tháng.

Người cấp dưỡng sống ở TP.HCM thì mức tối thiểu hiện tại là bao nhiêu?

Từ ngày 01/7/2024, Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao đã xác lập: Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nuôi con không được thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng, tương đương 1.850.000đ đến 2.655.000đ/tháng cho mỗi người con. Đây là bước thay đổi quan trọng bảo vệ quyền lợi của trẻ em sau ly hôn. Tại Tp.HCM mức tối thiểu là 2.655.000đ.