Nếu bạn muốn kiểm tra quy hoạch, xác minh diện tích hoặc tìm hiểu tình trạng pháp lý của một thửa đất tại Việt Nam nhưng chưa biết thực hiện thế nào, thì phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai chính là căn cứ quan trọng giúp tiếp cận thông tin chính xác từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây được xem là bước cần thiết để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm an toàn khi giao dịch bất động sản. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.
Mẫu 14 về phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

Mẫu số 14/DD là biểu mẫu pháp lý được sử dụng để cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai chính thức tại Việt Nam. Việc hiểu đúng cách kê khai và sử dụng biểu mẫu này sẽ giúp quá trình tra cứu thông tin địa chính diễn ra nhanh chóng, đúng quy định và bảo đảm độ chính xác của dữ liệu được cung cấp.
Cách điền mẫu 14 phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai
Việc tra cứu thông tin quy hoạch, lịch sử biến động hoặc tình trạng pháp lý của thửa đất tại Việt Nam sẽ thuận tiện hơn nếu bạn biết cách sử dụng đúng Mẫu số 14 – Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai. Tuy nhiên, nhiều trường hợp hồ sơ bị trả lại do kê khai thiếu hoặc sai thông tin. Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu đơn xin cung cấp dữ liệu đất đai đúng quy định, giúp bạn hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng và tăng khả năng được cơ quan chức năng tiếp nhận ngay từ lần nộp đầu tiên.
Dưới đây là hướng dẫn cách điền phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu thông tin, đất đai là mẫu số 14 Nghị định 151/2025/NĐ-CP từ 1/7/202, cụ thể như sau:
[1] Thông tin của người yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai
– Tổ chức: Ghi tên tổ chức, với tổ chức phải ghi thông tin của người đại diện (Ví dụ: với công ty, ghi người đại diện căn cứ vào điều lệ của Công ty).
– Cá nhân: Ghi họ và tên của cá nhân người xin thông tin, số CMND/CCCD hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp và quốc tịch.
[2] Nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp của thửa đất
– Ghi rõ thông tin thửa đất cần xin thông tin, gồm: Số thửa đất, địa chỉ của thửa đất.
– Nội dung thông tin cần cung cấp: Tùy thuộc vào mục đích người yêu cầu cung cấp thông tin mà có thể xin toàn bộ hoặc xin từng mục.
Lưu ý:
Tại ô dữ liệu thửa đất, dữ liệu người sử dụng đã bao gồm thông tin cụ thể như sau:
+ Dữ liệu thửa đất bao gồm: Số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính, diện tích, địa chỉ.
+ Dữ liệu người sử dụng đất bao gồm: Họ tên vợ chồng, năm sinh, CMND, địa chỉ.
[3] Mục đích sử dụng dữ liệu
Người yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai ghi rõ mục đích sử dụng dữ liệu về thửa đất như: Nhận chuyển nhượng, thế chấp,…
Chi phí tra cứu dịch vụ cung cấp dữ liệu đất đai hiện nay như thế nào?
Việc kiểm tra quy hoạch, lịch sử biến động và tình trạng pháp lý của thửa đất tại Việt Nam là bước quan trọng nhằm hạn chế rủi ro khi mua bán hoặc đầu tư bất động sản. Tuy nhiên, chi phí khai thác dữ liệu đất đai không áp dụng một mức cố định mà được tính theo từng loại thông tin và quy định của hệ thống quản lý dữ liệu đất đai. Nội dung dưới đây sẽ cập nhật chi tiết mức phí cung cấp dữ liệu đất đai hiện hành, giúp bạn dễ dàng dự trù chi phí và thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định.
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BTC quy định chi phí khi tra cứu thông tin dữ liệu đất đai mới nhất hiện nay như sau:

Quy trình xử lý hồ sơ dữ liệu đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai
Để phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đất đai hoặc hồ sơ xin trích lục bản đồ được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, hồ sơ cần trải qua nhiều bước kiểm tra và xử lý theo đúng quy định pháp luật tại Việt Nam. Việc nắm rõ quy trình xử lý nội bộ của Văn phòng đăng ký đất đai không chỉ giúp người dân chủ động theo dõi tiến độ giải quyết mà còn hạn chế tình trạng hồ sơ bị chậm hoặc yêu cầu bổ sung nhiều lần. Nội dung dưới đây sẽ phân tích chi tiết từng bước tiếp nhận và xử lý hồ sơ dữ liệu đất đai theo quy định hiện hành.

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
– Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu chưa hợp lệ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện để tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai điều chỉnh, hoàn thiện lại theo quy định.
– Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai). Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
Bước 3: Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Bước 4: Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai:
Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).
Bước 5: Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
– Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
– Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
+ Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc.
+ Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật quy định.
+ Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
+ Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.
+ Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định.