Trung tâm dữ liệu và thông tin đất đai tra cứu thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 02/05/2026

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ, việc quản lý và khai thác dữ liệu đất đai trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Bài viết này từ Luật sư Đoàn sẽ giúp bạn Tìm hiểu về trung tâm dữ liệu và thông tin đất đai, nơi lưu trữ, xử lý và cung cấp các thông tin liên quan đến tài nguyên đất một cách chính xác và hiệu quả.

Quy định về cung cấp thông tin đất đai 

Quy định về cung cấp thông tin đất đai 

Trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, việc cung cấp thông tin phải tuân theo những quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

Ngày 23/6/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định 2304/QĐ-BNNMT về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Theo đó, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ 01/7/2025 như sau: 

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai nộp phiếu cung cấp dữ liệu đất đai hoặc gửi văn bản yêu cầu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

– Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu chưa hợp lệ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện để tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai điều chỉnh, hoàn thiện lại theo quy định. 

– Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai). 

Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Bước 3: Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bước 4: Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai: 

Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Bước 5: Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu 

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Chức năng nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai 

Chức năng nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai 

Để vận hành hiệu quả hệ thống thông tin đất đai, Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai giữ vai trò then chốt với nhiều chức năng và nhiệm vụ quan trọng.

Quyết định 809/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

Theo Quyết định nêu trên: Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Quản lý đất đai có chức năng xây dựng, quản trị, vận hành, kết nối, chia sẻ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai; hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai; nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ về đất đai; lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Cục; thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn về đất đai theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, trình Cục trưởng chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ về: xây dựng, quản trị, vận hành, kết nối, chia sẻ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai; hệ thống theo dõi và đánh giá quản lý và sử dụng đất đai; phát triển và chuyển giao công nghệ về đất đai; lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, đơn giá sản phẩm dịch vụ công về đất đai, giao dịch điện tử về đất đai; hướng dẫn lưu trữ hồ sơ đất đai và cung cấp thông tin về đất đai cho các địa phương theo phân công của Cục trưởng.

3. Xây dựng, quản trị, vận hành, bảo trì hệ thống thông tin đất đai, Cổng thông tin đất đai quốc gia, dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai; hệ thống quản lý cấp phát mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; duy trì, cập nhật kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin đất đai và thành phần về đất đai trong kiến trúc chính phủ điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Xây dựng, quản trị, vận hành, khai thác hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.

5. Xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai cấp vùng, cả nước và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở trung ương; tích hợp, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả nước; cung cấp thông tin dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật.

6. Tiếp nhận, điều tra, thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý, số hóa thông tin hồ sơ đất đai tại trung ương và sản phẩm khác về đất đai; lưu trữ, bảo quản, sao lưu, công bố và cung cấp cho cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.

7. Xây dựng dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; cung cấp, chia sẻ với cơ quan, đơn vị liên quan để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo phân công của Cục trưởng.

8. Xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, thư viện điện tử, trang thông tin điện tử của Cục Quản lý đất đai.

9. Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo phân công của Cục trưởng.

10. Thiết kế, phát triển, nâng cấp, mở rộng, duy trì hoạt động phần mềm ứng dụng về đất đai.

11. Tiếp nhận, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ, hỗ trợ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin về đất đai cho các địa phương.

12. Chủ trì, tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế về đất đai theo phân công của Cục trưởng.

13. Tham gia góp ý, thẩm định các đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu và lưu trữ, xử lý, cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất; điều tra, đánh giá đất đai; điều tra chuyên đề về quản lý, sử dụng đất theo phân công của Cục trưởng.

14. Thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn khi đáp ứng năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật về:

a) Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, thẩm tra, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm các đề án, dự án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đất đai;

b) Thiết kế, xây dựng hệ thống thông tin đất đai, dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai;

c) Hỗ trợ triển khai ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ về đất đai;

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai; lưu trữ, xử lý thông tin, dữ liệu; sắp xếp, chỉnh lý, số hóa hồ sơ, tài liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;

đ) Thống kê, kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; kiểm kê chuyên đề về đất đai;

e) Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

g) Đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

h) Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể, lập bản đồ giá đất;

i) Điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh;

k) Điều tra, lập bản đồ chuyên đề khác về đất đai;

l) Xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật và đơn giá sản phẩm dịch vụ công về đất đai theo quy định của pháp luật;

m) Các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực đất đai.

15. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình cải cách hành chính của Cục; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm.

16. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Cục; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao.

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai 

Để đảm bảo hoạt động quản lý và vận hành hiệu quả, Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai được xây dựng với một cơ cấu tổ chức rõ ràng và chặt chẽ.

Cơ cấu tổ chức

1. Phòng Hành chính – Tổng hợp.

2. Phòng Cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Phòng Lưu trữ và Cung cấp thông tin đất đai.

4. Phòng Quản trị hệ thống thông tin đất đai.

5. Văn phòng Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai phía Nam.

Tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Cách cung cấp thông tin dữ liệu đất đai qua Cổng Dịch vụ công 

Hiện nay, việc tra cứu và cung cấp thông tin đất đai đã trở nên thuận tiện hơn nhờ Cổng Dịch vụ công điện tử. Dưới đây là hướng dẫn cách cung cấp thông tin dữ liệu đất đai qua Cổng Dịch vụ công để bạn có thể thực hiện nhanh chóng và chính xác.

Để cung cấp thông tin dữ liệu đất đai qua Cổng Dịch vụ công, người dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đăng nhập, tìm thủ tục “Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai”, điền form trực tuyến, và nộp phí (nếu có). Kết quả thường được trả ngay trong ngày làm việc hoặc gửi qua bưu điện/email, giúp tiết kiệm thời gian đi lại.

Các dự án đầu tư của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai 

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hiện đại hóa hệ thống thông tin đất đai, Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai đã và đang triển khai nhiều dự án đầu tư quan trọng. 

Các dự án đầu tư của Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai (thuộc Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai) tập trung vào việc xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, số hóa hồ sơ địa chính, và phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT. Trọng tâm là hoàn thiện CSDL đất đai kết nối với Trung tâm Dữ liệu quốc gia trước tháng 12/2025.

Câu hỏi thường gặp

Trung tâm dữ liệu và thông tin đất đai thuộc tổng Cục quan lý đất đai đúng không?

Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai là đơn vị trực thuộc Tổng cục Quản lý đất đai (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường), có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trên phạm vi cả nước. Trung tâm đóng vai trò quan trọng trong việc số hóa, chuẩn hóa và cung cấp thông tin đất đai phục vụ quản lý nhà nước và nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.

Phân hệ thống kê kiểm kê đất đai hoạt động như thế nào?

Phân hệ thống kê, kiểm kê đất đai là một bộ phận trong hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, được sử dụng để thu thập, cập nhật và tổng hợp số liệu về hiện trạng sử dụng đất. Hệ thống này hoạt động dựa trên dữ liệu từ các cấp địa phương, sau đó được xử lý và đồng bộ lên hệ thống trung ương nhằm phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và đánh giá biến động đất đai theo từng giai đoạn.

Thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai cấp xã

Thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai tại cấp xã thường được thực hiện khi cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu khai thác thông tin đất đai. Người yêu cầu nộp đơn đề nghị tại UBND cấp xã hoặc bộ phận một cửa, kèm theo giấy tờ tùy thân và nêu rõ mục đích sử dụng. Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra, trích xuất và cung cấp thông tin theo quy định pháp luật hiện hành.

Phần mềm tra cứu thông tin đất đai là gì?

Phần mềm tra cứu thông tin đất đai là công cụ hỗ trợ người dân và cơ quan quản lý truy cập dữ liệu đất đai một cách nhanh chóng và chính xác. Thông qua phần mềm hoặc cổng thông tin điện tử, người dùng có thể tra cứu thông tin thửa đất, quy hoạch, biến động và các dữ liệu liên quan, giúp minh bạch hóa thông tin và tiết kiệm thời gian trong quá trình tìm kiếm dữ liệu.