Thẩm quyền cung cấp thông tin đất đai tại đâu?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 08/06/2026

Quy định về thẩm quyền cung cấp thông tin đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính công khai, minh bạch và quyền khai thác dữ liệu hợp pháp của người dân tại Việt Nam. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cung cấp thông tin từ Luật sư Đoàn dưới đây, không chỉ giúp rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính mà còn góp phần hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình giao dịch và sử dụng bất động sản.

Quy định về cung cấp thông tin đất đai

Các quy định về cung cấp thông tin đất đai tại Việt Nam được xây dựng nhằm bảo đảm quyền tiếp cận dữ liệu hợp pháp của cá nhân và doanh nghiệp. Đây không chỉ là nền tảng pháp lý giúp tăng tính minh bạch trong hoạt động giao dịch bất động sản mà còn quy định rõ trình tự, thủ tục và trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong quá trình cung cấp, quản lý thông tin đất đai.

Quyết định 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

– Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu chưa hợp lệ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện để tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai điều chỉnh, hoàn thiện lại theo quy định.

– Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai). Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Bước 3: Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bước 4: Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai:

Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Bước 5: Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

(2) Cách thức thực hiện

a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

b) Nộp thông qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính.

c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

d) Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ

– Thành phần hồ sơ:

Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai (theo các Mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ) hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

(4) Thời gian giải quyết

– Thời hạn tiếp nhận, xử lý và thông báo: trong ngày làm việc, trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

– Thời hạn trả kết quả:

a) Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.

b) Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc.

c) Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

– Cơ quan phối hợp (nếu có):

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu đất đai dạng giấy hoặc dạng điện tử hoặc văn bản từ chối cung cấp dữ liệu đất đai.

(8) Phí, lệ phí:

a) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ Tài chính ban hành.

Trường hợp khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai thì phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

b) Giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định về giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

c) Việc miễn, giảm phí khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai thì được miễn, giảm theo quy định của pháp luật; miễn phí cho các bộ, ngành, địa phương khi kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.

d) Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.

(9) Tên mẫu đơn, tờ khai

– Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp dữ liệu đất đai.

– Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo các Mẫu số 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ ban hành kèm theo Phụ lục của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

(10) Yêu cầu điều kiện cá nhân, tổ chức đề nghị cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

– Đối với cá nhân, tổ chức cần đảm bảo các quy định về hoạt động khai thác thông tin, mục đích sử dụng dữ liệu phù hợp theo quy định của pháp luật.

– Thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

– Những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:

(1) Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

(2) Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật quy định.

(3) Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

(4) Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.

(5) Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định.

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

– Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.

– Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

– Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

– Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.a

Thẩm quyền cung cấp thông tin đất đai ở đâu?

Thẩm quyền cung cấp thông tin đất đai ở đâu?

Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền để xin cung cấp thông tin dữ liệu đất đai tại Việt Nam là bước quan trọng giúp người dân rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và hạn chế phát sinh thủ tục không cần thiết. Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các cơ quan được pháp luật giao nhiệm vụ tiếp nhận và giải quyết yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai, từ Văn phòng đăng ký đất đai đến chính quyền địa phương cấp cơ sở.

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
  • Cơ quan phối hợp (nếu có):

Thủ tục nộp phí khai thác dữ liệu đất đai hiện nay

Việc nộp phí khai thác dữ liệu đất đai là thủ tục bắt buộc trong quá trình yêu cầu cung cấp thông tin tại Việt Nam, tuy nhiên nhiều người vẫn gặp khó khăn khi xác định mức phí và hình thức thanh toán phù hợp. Hiểu rõ quy trình thu phí và lệ phí theo quy định hiện hành sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý và bảo đảm yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp nhận nhanh chóng.

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu theo mẫu hoặc gửi văn bản yêu cầu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

– Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu yêu cầu/văn bản yêu cầu và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Lưu ý: Trường hợp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu chưa hợp lệ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung và hoàn thiện để tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai điều chỉnh, hoàn thiện lại theo quy định.

– Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai). Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã để thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Bước 3: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bước 4: Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm và dịch vụ cung cấp thông tin đất đai

Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm và dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Bước 5: Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

Cách tra cứu thông tin đất đai trực tuyến trên cổng dịch vụ công

Cách tra cứu thông tin đất đai trực tuyến trên cổng dịch vụ công

Thay vì phải đến trực tiếp cơ quan hành chính, cách tra cứu thông tin đất đai trực tuyến trên Cổng dịch vụ công đang là giải pháp tối ưu giúp người dân tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí. Chỉ với vài thao tác đơn giản trên máy tính hoặc điện thoại, mọi dữ liệu về quy hoạch, thửa đất và tính pháp lý sẽ được hiển thị một cách minh bạch, chính xác.

Địa chỉ truy cập: dichvucong.gov.vn

Tại màn hình chính sau khi đăng nhập thành công: Chọn vào Họ tên → Chọn Thông tin cá nhân.

– Chọn (1) Dịch vụ công của tôi → (2) Nhập tên thủ tục hoặc mã hồ sơ để tìm kiếm → (3) Thông tin hồ sơ đã nộp: Tại đây bạn có thể xem chi tiết hồ sơ hoặc chọn thanh toán lệ phí hồ sơ (nếu có).

Quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ cung cấp thông tin đất đai

Việc hiểu rõ thời hạn giải quyết hồ sơ cung cấp thông tin đất đai tại Việt Nam giúp người dân chủ động theo dõi tiến độ xử lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Pháp luật hiện hành quy định khá cụ thể về thời gian giải quyết nhằm bảo đảm tính kịp thời, hạn chế tình trạng kéo dài thủ tục làm ảnh hưởng đến các hoạt động giao dịch và sử dụng bất động sản.

– Thời hạn tiếp nhận, xử lý và thông báo: trong ngày làm việc, trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

– Thời hạn trả kết quả:

a) Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo.

b) Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc.

c) Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

Câu hỏi thường gặp

Từ chối cung cấp thông tin đất đai khi nào?

“1. Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định này.
2. Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật quy định.
3. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
4. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.
5. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định.”

Các loại thông tin đất đai cá nhân được quyền yêu cầu cung cấp

Căn cứ Điều 24 Luật Đất đai 2024 cho phép công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:
(i) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
(ii) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai.
(iii) Giao đất, cho thuê đất.
(iv) Bảng giá đất đã được công bố.
(v) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(vi) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
(vii) Thủ tục hành chính về đất đai.
(viii) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
(ix) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.

Xử lý trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai khi dữ liệu bị sai lệch thế nào?

1. Trách nhiệm chỉnh sửa và khắc phục sai sót dữ liệu đất đai
Khi phát hiện thông tin sai lệch, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất để thu hồi bản gốc Giấy chứng nhận và thực hiện đính chính theo quy định.
Quá trình xử lý có thể bao gồm việc cập nhật trực tiếp nội dung trên Giấy chứng nhận hoặc thực hiện cấp đổi mới, đồng thời chỉnh sửa thông tin trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai. Đối với lỗi phát sinh từ phía cơ quan nhà nước, người dân sẽ không phải nộp phí đính chính.
2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Trong trường hợp sai sót dữ liệu do cơ quan quản lý đất đai gây ra làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, chẳng hạn như sai diện tích khiến giao dịch chuyển nhượng hoặc thế chấp bị đình trệ, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Người bị thiệt hại có quyền gửi yêu cầu bồi thường trực tiếp đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi phát sinh sai sót để được xem xét giải quyết.
3. Trách nhiệm pháp lý đối với cá nhân vi phạm
Cán bộ hoặc viên chức gây ra sai lệch thông tin đất đai có thể bị xử lý kỷ luật hành chính tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, từ khiển trách, cảnh cáo cho đến buộc thôi việc.
Nếu hành vi sai phạm xuất phát từ việc cố ý làm trái quy định, lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc có dấu hiệu tham nhũng, cá nhân liên quan còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội danh liên quan đến quản lý đất đai hoặc hành vi thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.