Để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tại Việt Nam thuận tiện tra cứu các thông tin chính thức như quy hoạch, lịch sử biến động hoặc diện tích thửa đất, nội dung dưới đây sẽ giới thiệu mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai mới nhất kèm hướng dẫn chi tiết cách kê khai đúng quy định pháp luật, giúp hồ sơ được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng. Cùng Luật sư Đoàn chia sẻ bài viết dưới đây.
Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai 2026

Nếu bạn đang muốn tra cứu quy hoạch, xác minh diện tích hoặc kiểm tra tình trạng pháp lý của một thửa đất tại Việt Nam nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, thì Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai năm 2026 sẽ là công cụ cần thiết để gửi yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền. Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn biểu mẫu chuẩn cùng những lưu ý quan trọng giúp hồ sơ được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng ngay từ lần nộp đầu tiên.
Cách điền phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
Việc gửi phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai là cách hiệu quả để kiểm tra tình trạng pháp lý, quy hoạch hoặc tranh chấp liên quan đến thửa đất tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều hồ sơ bị từ chối hoặc chậm xử lý do kê khai sai thông tin trong biểu mẫu. Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách điền phiếu yêu cầu cung cấp thông tin đất đai đúng quy định, giúp bạn hoàn thiện hồ sơ chính xác và tăng khả năng được tiếp nhận ngay từ lần nộp đầu tiên.
(1) Thông tin của người yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai
– Tổ chức: Ghi tên tổ chức, với tổ chức phải ghi thông tin của người đại diện (Ví dụ: với công ty, ghi người đại diện căn cứ vào điều lệ của Công ty).
– Cá nhân: Ghi họ và tên của cá nhân người xin thông tin, số CMND/CCCD hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp và quốc tịch.
(2) Nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp của thửa đất
– Ghi rõ thông tin thửa đất cần xin thông tin, gồm: Số thửa đất, địa chỉ của thửa đất.
– Nội dung thông tin cần cung cấp: Tùy thuộc vào mục đích người yêu cầu cung cấp thông tin mà có thể xin toàn bộ hoặc xin từng mục.
(3) Mục đích sử dụng dữ liệu
Người yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai ghi rõ mục đích sử dụng dữ liệu về thửa đất như: Nhận chuyển nhượng, thế chấp,…
Các loại phí khi yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai hiện nay

Khi thực hiện thủ tục xin trích lục quy hoạch hoặc xác minh tình trạng pháp lý của thửa đất tại Việt Nam, ngoài việc kê khai đúng biểu mẫu, cá nhân và doanh nghiệp cũng cần tìm hiểu trước các khoản phí phải nộp theo quy định. Việc nắm rõ chi phí cung cấp dữ liệu đất đai không chỉ giúp chủ động chuẩn bị tài chính mà còn hạn chế sai sót, tránh làm ảnh hưởng đến tiến độ tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại cơ quan chức năng.
Một số mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như sau:
- Thông tin thửa đất (đầy đủ thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất): 45.000 đồng/thửa;
- Thông tin thửa đất không bao gồm thông tin về người sử dụng hoặc quản lý hoặc sở hữu tài sản gắn liền với đất: 35.000 đồng/thửa;
- Lịch sử biến động của thửa đất (theo hồ sơ đăng ký biến động): 35.000 đồng/hồ sơ;
- Bản sao, trích sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: 32.800 đồng/Giấy chứng nhận scan (quét);…
Thời hạn giải quyết hồ sơ cung cấp dữ liệu đất đai theo quy định
Sau khi hoàn thành hồ sơ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, vấn đề được nhiều người quan tâm nhất là thời gian nhận kết quả xin cung cấp thông tin dữ liệu đất đai tại Việt Nam. Việc nắm rõ thời hạn giải quyết theo quy định sẽ giúp cá nhân và doanh nghiệp chủ động hơn trong các kế hoạch liên quan như giao dịch mua bán, đặt cọc hoặc hoàn thiện hồ sơ pháp lý. Nội dung dưới đây sẽ cập nhật chi tiết thời gian xử lý đối với từng hình thức nộp hồ sơ trực tiếp và trực tuyến để bạn dễ dàng theo dõi tiến độ thực hiện.
Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
- Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
- Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
- Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;
- Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.
Quy trình nộp yêu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Thay vì phải trực tiếp đến cơ quan hành chính và mất nhiều thời gian chờ đợi, người dân tại Việt Nam hiện có thể thực hiện nhiều thủ tục ngay tại nhà thông qua hình thức trực tuyến. Việc số hóa quy trình không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, công sức mà còn nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ. Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách nộp yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, từ thao tác kê khai, tải hồ sơ điện tử đến theo dõi tiến độ giải quyết một cách thuận tiện và minh bạch.
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
– Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu chưa hợp lệ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện để tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai điều chỉnh, hoàn thiện lại theo quy định.
– Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai). Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
Bước 3: Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai (nếu có) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Bước 4: Thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai:
Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).
Bước 5: Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 56/2024/TT-BTC quy định về các trường hợp được miễn phí khi yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như sau:
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí khai thác thông tin của mình và khai thác thông tin người sử dụng đất khác khi được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định pháp luật về đất đai.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
c) Các trường hợp miễn phí quy định tại Điều 62 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì các trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai bao gồm:
Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật quy định.
Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định.