Trong cuộc sống hiện đại, việc đăng ký kết hôn không chỉ là thủ tục pháp lý quan trọng mà còn đánh dấu bước ngoặt trong hành trình xây dựng gia đình của mỗi cặp đôi. Tuy nhiên, không ít người vẫn băn khoăn về quy trình và thời gian thực hiện thủ tục này, đặc biệt là câu hỏi thường gặp: “Đăng ký kết hôn mất bao lâu?”. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.
Hồ sơ cần chuẩn bị những giấy tờ gì để đăng ký kết hôn?

Trước khi tiến hành thủ tục, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước quan trọng để quá trình đăng ký kết hôn diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.
Khi đi làm giấy đăng ký kết hôn (làm giấy kết hôn) thì hai bên nam nữ phải chuẩn bị các giấy tờ sau:
* Đăng ký kết hôn không có yếu tố nước ngoài
Khi đi đăng ký kết hôn cần những giấy tờ sau:
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp);
– Người có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
* Giấy tờ phải nộp:
Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp trong trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn làm thủ tục đăng ký kết hôn.
* Giấy tờ phải xuất trình:
+ Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn.
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
+ Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn, hủy việc kết hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
* Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Khi đi đăng ký kết hôn cần những giấy tờ sau:
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp);- Người có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
* Giấy tờ phải nộp:
+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.
+ Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước. Trường hợp đã có thông tin tình trạng hôn nhân trong CSDLHTĐT, CSDLQGVDC thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
* Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:
– Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn);
– Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;
– Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
* Giấy tờ phải xuất trình:
+ Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam.
+ Người nước ngoài xuất trình bản chính hộ chiếu để chứng minh về nhân thân; trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong CSDLQGVDC, được điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).
Các điều kiện cần đáp ứng để được đăng ký kết hôn hợp pháp
Trước khi tiến hành thủ tục, các cặp đôi cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ những điều kiện theo quy định của pháp luật để việc đăng ký kết hôn được công nhận hợp pháp.
Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì nam nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:
– Đảm bảo điều kiện về độ tuổi, độ tuổi được phép kết hôn là: Nam từ đủ 20 tuổi và nữ từ đủ 18 tuổi.
– Việc kết hôn phải đều do hai bên tự nguyện.
– Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự.
– Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm của Luật.
Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 một trong các điều kiện để kết hôn là việc kết hôn không thuộc trường hợp bị cấm theo điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cụ thể là các trường hợp dưới đây:
- Kết hôn giả tạo.
- Tảo hôn, cưỡng ép việc kết hôn hoặc lừa dối, cản trở kết hôn.
- Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hay chung sống như vợ chồng với người khác và ngược lại.
- Những người có mối quan hệ sau đây kết hôn với nhau: Cùng dòng máu trực hệ, cha mẹ nuôi với con nuôi, có họ trong phạm vi ba đời, mẹ vợ với con rể hoặc cha chồng với con dâu, mẹ kế với con riêng của chồng hoặc cha dượng với con riêng của vợ.
Đăng ký kết hôn mất bao lâu?
Một trong những thắc mắc phổ biến nhất khi chuẩn bị làm thủ tục là “Đăng ký kết hôn mất bao lâu?”, bởi thời gian xử lý có thể ảnh hưởng đến kế hoạch của các cặp đôi.

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định (theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 nêu rõ, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Đồng thời hai bên nam, nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Sau đó, cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.
Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam
Trong trường hợp một trong hai bên là người nước ngoài, thủ tục sẽ có thêm một số yêu cầu pháp lý đặc thù.
Theo Điều 4 Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện thẩm quyền đăng ký hộ tịch quy định tại khoản 2 Điều 7, Chương III của Luật Hộ tịch năm 2014 (sau đây gọi là Luật Hộ tịch), các Điều 1, 29, 31, 32, 33, 35, 36, 38, 39 và 41 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung năm 2020, 2022, 2025 (sau đây gọi là Nghị định số 123/2015/NĐ-CP); thẩm quyền khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, xác nhận thông tin hộ tịch quy định tại Điều 8 của Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Theo Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định:
Thẩm quyền đăng ký kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Theo đó, trước 1/7/2025 việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện.
Như vậy, Từ 1/7/2025 theo quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp có quy định cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài thuộc về Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), cụ thể:
– Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
– Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh được thực hiện tại UBND cấp xã nơi một trong hai bên cư trú. Hai bên cần chuẩn bị tờ khai đăng ký kết hôn và giấy tờ tùy thân hợp lệ, sau đó cùng có mặt để ký và nhận giấy chứng nhận kết hôn theo quy định.
Việc xác minh điều kiện kết hôn tại địa phương thường được thực hiện khi cơ quan đăng ký hộ tịch thấy cần làm rõ thông tin về tình trạng hôn nhân, độ tuổi, năng lực hành vi dân sự hoặc các điều kiện kết hôn khác của một trong hai bên.
Cụ thể, việc xác minh có thể được yêu cầu trong các trường hợp như: hồ sơ có thông tin chưa rõ ràng hoặc mâu thuẫn; nghi ngờ việc đang trong quan hệ hôn nhân khác; người đăng ký cư trú không ổn định hoặc kết hôn có yếu tố nước ngoài; hoặc khi cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Có, trong một số trường hợp, bạn có thể đăng ký kết hôn online qua Cổng Dịch vụ công để nộp hồ sơ và đặt lịch hẹn trước. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, hai bên vẫn phải trực tiếp có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn, nên chưa thể thực hiện hoàn toàn 100% online.