Luật ly hôn của Việt Nam là hệ thống quy định điều chỉnh việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, chồng và các thành viên trong gia đình. Việc nắm vững các quy định về điều kiện, thủ tục và quyền, nghĩa vụ của các bên từ Luật sư Đoàn chia sẻ dưới đây sẽ giúp quá trình giải quyết ly hôn diễn ra đúng pháp luật, hạn chế tranh chấp và tạo cơ sở để các bên ổn định cuộc sống sau khi hôn nhân chấm dứt.
Luật ly hôn ở Việt Nam

Ly hôn là thủ tục pháp lý chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc quyết định của Tòa án khi mục đích hôn nhân không còn đạt được. Pháp luật Việt Nam quy định cụ thể về điều kiện, trình tự giải quyết ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương, đồng thời bảo đảm việc phân chia tài sản, giải quyết quyền nuôi con và các quyền, nghĩa vụ liên quan trên cơ sở bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em.
Luật ly hôn quyền nuôi con
Pháp luật Việt Nam quy định việc giao quyền nuôi con sau ly hôn phải đặt lợi ích tốt nhất của trẻ em lên hàng đầu. Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế của cha, mẹ để quyết định người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng của bên còn lại.
Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Luật ly hôn chia tài sản
Pháp luật Việt Nam ưu tiên việc vợ chồng tự thỏa thuận về phân chia tài sản khi ly hôn. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên trên cơ sở xem xét toàn diện các yếu tố liên quan.
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về nguyên tắc giải quyết chia tài sản sau ly hôn.
Theo đó, sau khi ly hôn thì tài sản chung chia theo các nguyên tắc như sau:
[1] Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản.
[2] Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định.
[3] Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[4] Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi.
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về nguyên tắc giải quyết chia tài sản sau ly hôn.
Theo đó, sau khi ly hôn thì tài sản chung chia theo các nguyên tắc như sau:
[1] Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản.
[2] Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định.
[3] Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
[4] Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi.
Luật ly hôn khi chồng ngoại tình
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi ngoại tình có thể được xem là căn cứ để Tòa án đánh giá tình trạng hôn nhân đã trầm trọng khi giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương. Bên cạnh đó, lỗi vi phạm nghĩa vụ chung thủy cũng có thể được cân nhắc khi xem xét việc phân chia tài sản và giải quyết các quyền, nghĩa vụ liên quan của vợ chồng.
Việc ly hôn thuận tình được áp dụng khi hai vợ chồng thoả thuận được với nhau về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản chung, giành quyền nuôi con. Theo đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Toà án sẽ công nhận việc thuận tình ly hôn khi:
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Xin giấy ly hôn ở đâu?

Khi thực hiện thủ tục ly hôn, việc xác định đúng nơi nộp hồ sơ là bước quan trọng để Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết vụ việc. Tùy từng trường hợp ly hôn thuận tình hoặc đơn phương, hồ sơ sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, căn cứ vào nơi cư trú hoặc nơi làm việc của các bên. Hiểu rõ quy định này sẽ giúp quá trình giải quyết diễn ra thuận lợi, hạn chế việc hồ sơ bị trả lại hoặc phải chuyển sang cơ quan khác.
* Đối với trường hợp thuận tình ly hôn
- Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.
* Đối với trường hợp đơn phương ly hôn
- Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Mẫu đơn ly hôn
Mẫu đơn ly hôn là giấy tờ quan trọng trong hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết việc chấm dứt quan hệ hôn nhân. Tùy thuộc vào việc vợ chồng cùng thống nhất ly hôn hay chỉ một bên yêu cầu, người nộp đơn cần sử dụng đúng biểu mẫu theo quy định. Việc kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin về hôn nhân, con chung, tài sản và nghĩa vụ liên quan sẽ giúp hồ sơ được tiếp nhận, thụ lý và giải quyết thuận lợi hơn.
Câu hỏi thường gặp
vBước 1: Nộp hồ sơ
Bước 2: Phân công Thẩm phán
Bước 3: Nộp lệ phí Toà án
Bước 4: Chuẩn bị xét đơn
Bước 5: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người bị yêu cầu ly hôn.
Bước 2: Sau khi nhận đơn ly hôn đơn phương, Tòa án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán sẽ thông báo thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn và bị đơn. Đồng thời, phân công thẩm phán thụ lý vụ án.
Bước 4: Tham dự các buổi hòa giải và công khai chứng cứ tại Tòa án
Bước 6: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết ly hôn đơn phương.
Bước 7: Thẩm phán ban hành bản án giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương.
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Theo đó, tương tự như kết hôn thì ly hôn là quyền của mỗi bên trong quan hệ hôn nhân. Chỉ khác là nếu trường hợp người yêu cầu ly hôn là người chồng và vợ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, thì người chồng không có quyền làm ly hôn.