Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản là cơ quan được pháp luật giao nhiệm vụ thụ lý và giải quyết các vụ việc phá sản theo đúng quy định. Việc xác định đúng thẩm quyền sẽ giúp thủ tục được thực hiện nhanh chóng, đúng trình tự và bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.
Luật giải thể phá sản quy định thế nào?
Để hiểu rõ luật giải thể phá sản, cần nắm được các quy định pháp luật điều chỉnh điều kiện, trình tự và thẩm quyền giải quyết đối với từng thủ tục.

Chính thức từ 01/3/2026 Luật Phục hồi, phá sản 2025 chính thức có hiệu lực áp dụng và thay thế cho Luật Phá sản 2014.
Riêng đối với quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản tại đâu?
Để thực hiện mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp đúng thủ tục, cần xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025, quy định Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản từ 01/3/2026 như sau:
(i) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Cụ thể:
– Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
– Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
– Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
(ii) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
(iii) Đối với Tòa án nhân dân tối cao:
– Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Phục hồi phá sản 2025.
– Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Thẩm quyền giải quyết giải quyết phá sản đối với hợp tác xã là gì?
Thẩm quyền giải quyết phá sản đối với hợp tác xã được xác định theo quy định của pháp luật, căn cứ vào từng trường hợp và cơ quan có thẩm quyền.
Đối với hợp tác xã, thẩm quyền giải quyết phá sản được xác định theo quy định của pháp luật về phá sản và thuộc Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền nơi hợp tác xã đăng ký trụ sở chính hoặc theo các trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.
Việc xác định đúng thẩm quyền giúp bảo đảm quá trình giải quyết phá sản diễn ra đúng trình tự, thủ tục và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Thủ tục giải quyết phá sản cho trường hợp vụ việc có yếu tố nước ngoài
Đối với vụ việc có yếu tố nước ngoài, thủ tục giải quyết phá sản được thực hiện theo quy định riêng nhằm bảo đảm đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền: đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, danh sách chủ nợ và người mắc nợ (nếu có), kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu là có căn cứ và hợp pháp.
Bước 2: Phân công Thẩm phán và thông báo cho doanh nghiệp
– Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết.
– Trong 02 ngày làm việc kể từ khi được phân công, Thẩm phán phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu phá sản.
– Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, doanh nghiệp phải có ý kiến bằng văn bản và gửi kèm tài liệu, chứng cứ.
Bước 3: Xem xét, xử lý đơn
Trong 07 ngày kể từ ngày gửi thông báo, Thẩm phán xem xét và quyết định một trong các hướng xử lý:
– Yêu cầu nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp được miễn).
– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
– Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền;
– Trả lại đơn nếu thuộc trường hợp luật định (không có quyền nộp đơn, không sửa đổi bổ sung theo yêu cầu, đã có Tòa án khác thụ lý, rút đơn, không nộp lệ phí/tạm ứng chi phí).
Việc trả lại đơn phải nêu rõ lý do và thông báo cho người nộp đơn, Viện kiểm sát trong 03 ngày làm việc.
Bước 4: Xem xét lại việc trả đơn (nếu có)
– Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo trả đơn, người nộp đơn có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị.
– Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị/kiến nghị, Chánh án phải quyết định giữ nguyên việc trả đơn hoặc hủy thông báo trả đơn để thụ lý. Quyết định này là quyết định cuối cùng.
Bước 5: Thụ lý đơn yêu cầu
Tòa án thụ lý vụ việc khi có căn cứ xác định đã nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp được miễn). Việc xử lý, thụ lý phải được thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan và Viện kiểm sát.
Câu hỏi thường gặp
Đối với vụ việc phá sản doanh nghiệp có tính chất phức tạp, việc xác định Tòa án có thẩm quyền được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản và tố tụng. Thông thường, căn cứ vào tính chất của vụ việc, phạm vi tài sản, số lượng chủ nợ, yếu tố nước ngoài hoặc các tình tiết đặc biệt khác, vụ việc có thể thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh để bảo đảm việc giải quyết được toàn diện và đúng quy định.
Theo quy định tại Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026), Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.