Mẫu đơn xin ly hôn với người nước ngoài mới hiện nay
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 14/07/2026

Khi quan hệ hôn nhân với người nước ngoài không thể tiếp tục duy trì, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn theo đúng quy định là điều cần thiết để quá trình giải quyết diễn ra thuận lợi. Bài viết dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ chia sẻ mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài mới nhất cùng hướng dẫn chi tiết cách kê khai và hoàn thiện hồ sơ đúng quy định pháp luật.

Ly hôn có yếu tố nước ngoài vắng mặt là gì?

Ly hôn có yếu tố nước ngoài vắng mặt là gì?

Ly hôn có yếu tố nước ngoài vắng mặt là thủ tục chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quyết định hoặc bản án của Tòa án có thẩm quyền trong những vụ việc có yếu tố nước ngoài, chẳng hạn một bên là người nước ngoài, công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài hoặc liên quan đến tài sản ở nước ngoài. Trong trường hợp một hoặc cả hai bên không thể tham dự phiên tòa, Tòa án vẫn có thể xem xét và giải quyết vụ việc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

So với thủ tục ly hôn giữa công dân trong nước, thủ tục ly dị với người nước ngoài thường có nhiều quy định pháp lý và yêu cầu về hồ sơ phức tạp hơn. Tuy nhiên, nếu nắm rõ trình tự, thẩm quyền giải quyết và các giấy tờ cần chuẩn bị, bạn có thể thực hiện thủ tục thuận lợi, tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí.

Hồ sơ

Hồ sơ thuận tình ly hôn với người đang ở nước ngoài gồm:

  • Đơn thuận tình ly hôn (vợ, chồng phải cùng ký tên vào đơn);
  • Giấy đăng ký kết hôn (bản sao chứng thực hoặc bản chính);
  • Căn cước công dân của vợ hoặc chồng là nười Việt Nam (bản sao chứng thực);
  • Hộ chiếu của vợ hoặc chồng người nước ngoài (bản sao chứng thực);
  • Giấy tờ hợp lệ chứng minh nơi cư trú hiện tại của đương sự;
  • Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ của con chung (nếu có);
  • Trường hợp vợ chồng yêu cầu tòa án công nhận sự thoả thuận về tài sản thì cần nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh về tài sản.

Thủ tục

Bước 1: Nộp hồ sơ thuận tình ly hôn tại tòa án có thẩm quyền

Bước 2: Tòa án xem xét, thụ lý giải quyết

  • Trong 3 ngày làm việc, tòa án phân công thẩm pháp giải quyết
  • Hồ sơ đầy đủ tòa án phân công thẩm phán thụ lý vụ việc.
  • Hồ sơ chưa đầy đủ, tòa án yêu cầu sửa đổi bổ sung trong vòng 7 ngày.

Bước 3: Tòa án tiến hành giải quyết

  • Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại tòa theo thủ tục.

Mẫu đơn xin ly hôn với người nước ngoài

Mẫu đơn xin ly hôn với người nước ngoài

Nếu bạn đang cần mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài nhưng chưa biết sử dụng mẫu nào và cách kê khai thông tin theo đúng quy định, bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp. Ngoài việc cung cấp mẫu đơn mới nhất, chúng tôi còn hướng dẫn chi tiết cách hoàn thiện hồ sơ và những lưu ý pháp lý quan trọng để quá trình ly hôn diễn ra thuận lợi.

Ly hôn với người nước ngoài nộp đơn ở đâu?

Khi thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài, một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm là xác định đúng Tòa án có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. Nếu nộp đơn không đúng cơ quan giải quyết, hồ sơ có thể bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết nơi nộp đơn ly hôn với người nước ngoài trong từng trường hợp theo quy định của pháp luật.

Thông thường, người có yêu cầu ly hôn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam; trường hợp không xác định được nơi cư trú thì nộp tại TAND khu vực nơi người yêu cầu cư trú.

Ly hôn có yếu tố nước ngoài không thuộc thẩm quyền Tòa án cấp tỉnh, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chi phí ly hôn với người nước ngoài là bao nhiêu?

Khi thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài, ngoài việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng quy trình pháp lý, nhiều người còn băn khoăn về các khoản chi phí phải nộp. Việc tìm hiểu trước mức án phí, lệ phí Tòa án và những chi phí có thể phát sinh sẽ giúp bạn chủ động hơn trong quá trình giải quyết. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết từng khoản chi phí theo quy định hiện hành.

Về bản chất, khi ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình hay ly hôn với người nước ngoài thì án phí ly hôn sơ thẩm đều chia làm hai dạng là ly hôn không có giá ngạch và ly hôn có giá ngạch.

Một là, án phí ly hôn không có giá ngạch:

Mức án phí ly hôn sơ thẩm được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng và không có giá trị tài sản tranh chấp giữa các bên trong trường hợp ly hôn này.

Hai là, án phí ly hôn có giá ngạch:

Án phí ly hôn có giá ngạch được xác định dựa trên giá trị tổng tài sản các bên tranh chấp, theo các mức như sau:

  • Giá trị tranh chấp dưới 6.000.000 đồng: án phí là 300.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp từ 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: án phí là 5% tổng giá trị tài sản tranh chấp;
  • Giá trị tranh chấp từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: án phí là 20.000.000 đồng + 4% phần vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: án phí là 36.000.000 đồng + 3% phần vượt quá 800.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: án phí là 72.000.000 đồng + 2% phần vượt quá 2.000.000.000 đồng;
  • Giá trị tranh chấp trên 4.000.000.000 đồng: án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% phần vượt quá 4.000.000.000 đồng.
  • Ngoài ra còn có Lệ phí ủy thác tư pháp xác minh ra nước ngoài là 200.000 đồng.

Như vậy, quy định về án phí ly hôn sơ thẩm theo giá ngạch quy định rằng, khi giá trị tranh chấp tài sản giữa hai bên đương sự càng lớn thì mức án phí ly hôn sơ thẩm càng cao. Điều này cũng là một trong những quy định khuyến khích tinh thần tự thỏa thuận giữa các bên trong ly hôn, bởi khi các bên thỏa thuận được về phân chia tài sản thì không phải đóng án phí theo giá ngạch.

Câu hỏi thường gặp

Cách đơn phương ly hôn vì người chồng đã bỏ đi lâu không liên lạc thế nào?

Hồ sơ, thủ tục ly hôn thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2: Nộp hồ sơ
Bước 3: Xem xét hồ sơ.

Cách ly hôn đơn phương và có tranh chấp về quyền nuôi con chung

Hồ sơ để yêu cầu đơn phương ly hôn bao gồm:
+   Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
+   Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+   Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);
+   Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);
+   Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung (nếu có) như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc gửi qua đường bưu điện.

Thuận tình ly hôn nhưng chưa thỏa thuận được về tài sản phải làm sao?

Khi giải quyết thuận tình ly hôn, Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ (đây là thủ tục bắt buộc), trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành, sẽ có hai trường hợp (TH) có thể xảy ra:
TH1: Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
>> Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
TH2: Các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
>> Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết.
Khi giải quyết thuận tình ly hôn, Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ (đây là thủ tục bắt buộc), trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành, sẽ có hai trường hợp (TH) có thể xảy ra:
TH1: Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
>> Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
TH2: Các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
>> Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết.