Thủ tục xin giấy phép kinh doanh hộ gia đình như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 15/07/2026

Nếu bạn đang có ý định mở hộ kinh doanh cá thể, việc tìm hiểu quy trình xin giấy phép là điều cần thiết để tránh mất thời gian và chi phí không cần thiết. Bài viết dưới đây của Luật sư Đoàn sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục, hồ sơ và các quy định mới nhất giúp bạn hoàn tất việc đăng ký một cách thuận lợi.

Giấy phép kinh doanh hộ gia đình có phải đóng thuế không?

Sau khi được cấp giấy phép hộ kinh doanh, nhiều người băn khoăn liệu có phải thực hiện nghĩa vụ thuế hay không. Trên thực tế, tùy theo doanh thu và quy định của pháp luật, hộ kinh doanh có thể phải nộp một số loại thuế nhất định. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các khoản thuế cần lưu ý.

Không phải mọi hộ kinh doanh nhỏ lẻ đều phải nộp thuế. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, chỉ những hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 500 triệu đồng mới thuộc diện nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Nếu doanh thu không vượt mức này thì được miễn hai khoản thuế nêu trên.

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh hộ gia đình

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh hộ gia đình

Muốn hộ kinh doanh đi vào hoạt động đúng quy định, bạn cần hoàn thành thủ tục đăng ký và xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh theo quy định hiện hành. Hiểu rõ quy trình, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết không chỉ rút ngắn thời gian xử lý mà còn giúp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình kinh doanh.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đầy đủ các giấy tờ theo quy định pháp luật;

Bước 2: Xử lý hồ sơ

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Mẫu đơn xin giấy phép kinh doanh hộ gia đình

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh là thành phần hồ sơ quan trọng khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép hộ kinh doanh. Sử dụng đúng mẫu đơn theo quy định hiện hành và kê khai đầy đủ thông tin sẽ giúp hồ sơ được tiếp nhận, xử lý nhanh chóng và hạn chế phải sửa đổi, bổ sung.

Xin giấy phép kinh doanh hộ gia đình ở đâu?

Xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ là bước quan trọng khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Nếu nộp sai nơi có thẩm quyền, hồ sơ có thể bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn biết chính xác nơi nộp hồ sơ và các phương thức thực hiện thuận tiện nhất.

Có 02 cách để nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh:

– Nộp online thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin địa phương có chức năng đăng ký hộ kinh doanh.

– Nộp hồ sơ trực tiếp/qua bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh.

Từ 01/7/2025, các cơ quan hành chính cấp huyện sẽ bị giải thể để tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Thẩm quyền giải quyết thủ tục thành lập, thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh của cấp huyện sẽ được giao cho cấp xã.

Lệ phí làm giấy phép kinh doanh hộ gia đình là bao nhiêu?

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, nhiều người thường băn khoăn cần chuẩn bị bao nhiêu chi phí. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức lệ phí phải nộp, các khoản phí liên quan và những lưu ý cần biết để tránh phát sinh không cần thiết.

Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Do đó, mức thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh ở các tỉnh khác nhau có thể sẽ khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Cách xin giấy phép kinh doanh hộ gia đình online

Bước 1: Truy cập vào đường link: http://hokinhdoanh.dkkd.gov.vn 
Chọn “Đăng nhập” ở góc phải màn hình
Bước 2: Chọn tài khoản đăng nhập “Tài khoản cấp bởi dịch vụ công quốc gia”
Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công
– Chọn “Đăng ký hộ kinh doanh” để đăng ký thành lập mới hộ kinh doanh.
Bước 4: Chọn “Đăng ký thành lập mới hộ kinh doanh/địa điểm kinh doanh” và nhấn “Tiếp tục”
Bước 5: Xác nhận thông tin đăng ký
Bước 6: Chọn loại hình đăng ký hộ kinh doanh.
Bước 7: Nhập các thông tin từ hồ sơ đăng ký thành lập mới vào các khối thông tin tương ứng trong các khối dữ liệu trên màn hình (tương ứng với nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và các biểu mẫu kèm theo).

Danh sách hồ sơ chi tiết cho ngành nghề kinh doanh ăn uống

Căn cứ khoản 2 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống bao gồm:
Đơn đề nghị thành lập hộ kinh doanh.
Bản sao giấy tờ tùy thân (CCCD/CMND/hộ chiếu) của chủ hộ kinh doanh.
Bản sao hợp đồng thuê nhà, mượn nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nơi đăng ký địa điểm hộ kinh doanh.
Giấy ủy quyền: Trường hợp chủ hộ kinh doanh không trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh mà ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thực hiện.

Cách xin danh sách hồ sơ cho cửa hàng bán lẻ rượu

“Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu (01 bộ) bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
3. Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ.
4. Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.”

Liệt kê các giấy tờ cần thiết cho ngành kinh doanh vận tải nhỏ

Theo khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
– Đăng ký xe;
– Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.