Luật đăng ký kinh doanh là nền tảng pháp lý quan trọng giúp cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh đúng quy định. Bài viết dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ tổng hợp các quy định cơ bản, thủ tục cần thực hiện và những lưu ý cần biết khi đăng ký kinh doanh.
Luật đăng ký kinh doanh quy định thế nào?
Luật đăng ký kinh doanh là cơ sở pháp lý quy định trình tự, thủ tục để một cá nhân hoặc tổ chức được công nhận và hoạt động hợp pháp. Bài viết này sẽ giới thiệu những quy định quan trọng về điều kiện thành lập, hồ sơ và quy trình đăng ký kinh doanh.

Nghị định 168 về đăng ký kinh doanh
Trong bối cảnh cải cách thủ tục hành chính và phát triển nền kinh tế số, Nghị định 168/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm hoàn thiện cơ chế đăng ký doanh nghiệp theo hướng minh bạch, hiện đại và hiệu quả. Bài viết này sẽ phân tích những quy định mới, các điểm thay đổi đáng chú ý và ý nghĩa của nghị định đối với hoạt động đăng ký kinh doanh.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp được ban hành ngày 30/6/2025 và hiệu lực từ 01/7/2025.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về:
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
- Quy định về đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh;
- Quy định việc liên thông thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử;
- Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, khai thác và chia sẻ thông tin doanh nghiệp;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
Nghị định 168 về đăng ký hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh là một trong những chủ thể kinh doanh có số lượng lớn và đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế. Nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, Nghị định 168 đã đưa ra nhiều quy định mới theo hướng minh bạch hóa, đơn giản hóa thủ tục thành lập và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của hộ kinh doanh.
1. Đăng ký doanh nghiệp là việc đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác và các nghiệp vụ có liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.
2. Đăng ký hộ kinh doanh là việc người thành lập hộ kinh doanh đăng ký nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hộ kinh doanh dự kiến thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký khác theo quy định của Nghị định này.
3. Chủ hộ kinh doanh là cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh.
4. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 19 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu giữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp.
5. Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh là một cấu phần của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, vận hành để gửi, nhận, lưu giữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu để phục vụ công tác đăng ký hộ kinh doanh.
6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký doanh nghiệp.
7. Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh là một thành phần của Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm tập hợp dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý là thông tin gốc về đăng ký hộ kinh doanh.
8. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với bản chính.
9. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung, thể thức của văn bản giấy. Văn bản điện tử định dạng “.pdf”. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu.
10. Người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 12 và Điều 93 Nghị định này.
Thông tư hướng dẫn Nghị định 168 về đăng ký doanh nghiệp
Thông tư hướng dẫn là cơ sở để triển khai thống nhất các quy định của Nghị định 168 trong hoạt động đăng ký doanh nghiệp. Bài viết này sẽ phân tích những nội dung đáng chú ý về biểu mẫu, thành phần hồ sơ, quy trình nộp hồ sơ trực tuyến cũng như cách xử lý các tình huống phát sinh, giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục chính xác và hiệu quả.
Điều 5 Nghị định 168 quy định quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp
– Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
– Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
– Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Nhờ việc đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực hành chính, thủ tục đăng ký doanh nghiệp ngày nay có thể được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện hơn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các điều kiện thành lập, quy trình đăng ký, thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động kinh doanh và những lưu ý quan trọng để tiết kiệm thời gian, chi phí khi khởi sự kinh doanh.
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn)
Hướng dẫn làm hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể
Đăng ký hộ kinh doanh cá thể là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất để hiện thực hóa các ý tưởng kinh doanh quy mô nhỏ và vừa. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước lập hồ sơ, từ cách chuẩn bị giấy tờ, đặt tên hộ kinh doanh đúng luật cho đến quy trình nộp tại cơ quan thẩm quyền, giúp bạn hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và thuận lợi.
– Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập HKD đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.
– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty.
2. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp.
3. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật.
4. Điều kiện về tên công ty.
5. Điều kiện về trụ sở chính của công ty.
6. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
– Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;
– Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;
– Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định;
– Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.