Trong nhiều thủ tục như định cư, du học, xin việc ở nước ngoài hoặc xuất khẩu lao động, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là một trong những giấy tờ quan trọng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và giảm bớt áp lực về thủ tục, chúng tôi cung cấp dịch vụ làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2 trọn gói với quy trình nhanh chóng, bảo mật và đúng quy định pháp luật. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.
Các giấy tờ cần chuẩn bị xin lý lịch tư pháp số 2?

Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ xin visa, du học, định cư hoặc xuất khẩu lao động, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là một trong những giấy tờ cần được hoàn thiện sớm. Việc nắm rõ danh mục hồ sơ và chuẩn bị đúng theo quy định hiện hành sẽ giúp quá trình xin cấp diễn ra thuận lợi, tránh phát sinh vướng mắc và ảnh hưởng đến tiến độ công việc.
_Phần hồ sơ, giấy tờ đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân của cơ quan tố tụng là văn bản yêu cầu cấp lý lịch tư pháp, trong đó có ghi rõ thông tin của cá nhân được cấp phiếu lý lịch tư pháp, bao gồm:
Họ và tên;
Giới tính;
Ngày & nơi sinh;
Số giấy CMND/CCCD/hộ chiếu;
Quốc tịch;
Nơi cư trú;
Họ và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp.
_Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị để xin cấp lý lịch tư pháp đối với cá nhân gồm:
Tờ khai yêu cầu cấp lý lịch tư pháp số 2;
Bản chụp CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người được cấp giấy lý lịch tư pháp;
Quy trình cấp lý lịch tư pháp số 2 ở Việt Nam như thế nào?
Nhiều người gặp khó khăn khi tự thực hiện thủ tục xin Phiếu lý lịch tư pháp số 2 do chưa biết cần chuẩn bị hồ sơ gì, nộp ở đâu và thời gian giải quyết kéo dài bao lâu. Tuy nhiên, nếu nắm rõ quy trình xin cấp lý lịch tư pháp theo quy định, bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục một cách thuận lợi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận kết quả.
Tại Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 như sau:
Bước 1: Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú;
Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009.
Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Bước 2: Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009, cụ thể:
Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
Bước 3: Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:
- Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú;
- Trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
- -Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú;
Trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Thời hạn trả kết quả lý lịch tư pháp số 2 là bao lâu?
Làm Phiếu lý lịch tư pháp số 2 mất bao lâu? Đây là một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị hồ sơ xin visa, du học, định cư hoặc xuất khẩu lao động. Việc biết trước thời gian giải quyết và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tiến độ sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc sắp xếp kế hoạch và hoàn thiện hồ sơ đúng hạn.
Tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:
– Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.
Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Luật Lý lịch tư pháp 2009;
– Trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì thời hạn không quá 15 ngày.
Dịch vụ làm lý lịch tư pháp số 2

Luật sư Đoàn cung cấp dịch vụ hỗ trợ xin Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2 trên phạm vi toàn quốc, phục vụ khách hàng tại tất cả các tỉnh, thành phố. Dịch vụ dành cho cả công dân Việt Nam (đang sinh sống trong nước hoặc ở nước ngoài) và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, giúp hoàn thiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định và nhận kết quả thuận tiện theo nhu cầu. Dưới đây là những thông tin chi tiết về dịch vụ.
1. Chi phí và thời gian thực hiện dịch vụ
Luật sư Đoàn mang đến dịch vụ làm Phiếu lý lịch tư pháp với mức phí trọn gói từ 1.500.000 đồng, áp dụng cho nhiều đối tượng khách hàng trên toàn quốc.
Đội ngũ chuyên viên sẽ hỗ trợ từ khâu tư vấn, chuẩn bị hồ sơ đến theo dõi quá trình xử lý và bàn giao kết quả. Thời gian thực hiện thông thường khoảng 20 – 25 ngày làm việc, tùy từng trường hợp cụ thể và cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Đối với những khách hàng không thể trực tiếp nộp hồ sơ hoặc cần hỗ trợ trong quá trình thực hiện, Luật sư Đoàn sẽ hướng dẫn đầy đủ và đồng hành trong suốt quá trình làm thủ tục.
Khách hàng có thể lựa chọn nộp hồ sơ thông qua các hình thức như:
- Đăng ký trên ứng dụng VNeID;
- Thực hiện trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- Hoặc nộp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
2. Hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị
Khi sử dụng dịch vụ tại Luật sư Đoàn, khách hàng chỉ cần cung cấp một số giấy tờ cơ bản, toàn bộ các bước còn lại sẽ được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ thực hiện.
Đối với công dân Việt Nam:
Ảnh chụp hoặc bản scan CCCD/Căn cước công dân còn hiệu lực.
Đối với người nước ngoài hoặc người không quốc tịch:
- Ảnh chụp Hộ chiếu;
- Thẻ tạm trú hoặc Visa còn hiệu lực;
- Giấy khai báo tạm trú có xác nhận của cơ quan công an theo quy định.
Sau khi tiếp nhận đầy đủ thông tin, Luật sư Đoàn sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ, hướng dẫn hoàn thiện các giấy tờ cần thiết và đại diện hỗ trợ các thủ tục theo phạm vi được khách hàng ủy quyền.
3. Hình thức nhận kết quả
- Để tạo sự thuận tiện tối đa, Luật sư Đoàn triển khai nhiều phương thức trả kết quả phù hợp với từng khu vực.
- Khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh có thể lựa chọn nhận hồ sơ tận nơi.
- Đối với khách hàng ở các tỉnh, thành khác, kết quả sẽ được gửi thông qua dịch vụ chuyển phát.
- Ngoài ra, khách hàng cũng có thể nhận trực tiếp tại văn phòng của Luật sư Đoàn nếu có nhu cầu.
4. Vì sao nên lựa chọn dịch vụ của Luật sư Đoàn?
Luật sư Đoàn được nhiều khách hàng lựa chọn nhờ quy trình làm việc chuyên nghiệp, minh bạch và luôn đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu.
Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ nhận được nhiều lợi ích như:
- Hạn chế thời gian đi lại và thực hiện thủ tục hành chính.
- Được hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hạn chế sai sót khi nộp.
- Có thể lựa chọn hình thức hỗ trợ trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Hỗ trợ công chứng, dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự khi có nhu cầu.
- Tiếp nhận và hỗ trợ các trường hợp cần xử lý gấp hoặc hồ sơ có tính chất phức tạp.
- Báo giá trọn gói, minh bạch và cam kết không phát sinh chi phí ngoài thỏa thuận.
- Theo dõi tiến độ hồ sơ và cập nhật thông tin thường xuyên cho khách hàng.
- Hỗ trợ nhận và bàn giao kết quả theo hình thức phù hợp, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức.
Với đội ngũ giàu kinh nghiệm cùng quy trình làm việc bài bản, Luật sư Đoàn luôn nỗ lực mang đến giải pháp hỗ trợ xin Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 nhanh chóng, đúng quy định pháp luật và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc.
Câu hỏi thường gặp
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 3 và phiếu lý lịch tư pháp số 2 có sự khác biệt về nhiều phương diện như nội dung ghi nhận trên phiếu, đối tượng được cấp, quyền ủy quyền thực hiện thủ tục cũng như mục đích sử dụng. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết từng tiêu chí để giúp bạn lựa chọn đúng loại phiếu phù hợp với nhu cầu.