Cách điền lý lịch tư pháp như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 01/05/2026

Việc làm Phiếu lý lịch tư pháp sẽ thuận tiện và nhanh gọn hơn khi bạn hiểu rõ cách kê khai thông tin. Nội dung dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ hướng dẫn cụ thể để bạn điền tờ khai đúng quy định, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu công việc hoặc định cư.

Làm lý lịch tư pháp online trên VNeID cần giấy tờ gì?

Thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp mất bao lâu?

Hiện nay, thủ tục xin cấp lý lịch tư pháp đã được đơn giản hóa nhờ tích hợp trên ứng dụng định danh điện tử. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện cần thiết và cách chuẩn bị để xin cấp lý lịch tư pháp qua vneid, thực hiện ngay trên điện thoại một cách nhanh gọn.

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cá nhân uỷ quyền cho người khác làm thủ tục phải có văn bản ủy quyền; Nếu người yêu cầu là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu thì không cần phải làm văn bản ủy quyền.

Cách điền lý lịch tư pháp

Cách điền lý lịch tư pháp

Việc kê khai phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu độ chính xác cao ở từng thông tin cá nhân và quá trình cư trú để hồ sơ được xử lý nhanh. Chỉ cần nắm rõ các nguyên tắc cơ bản, bạn hoàn toàn có thể tự điền tờ khai đầy đủ và đúng quy định.

Việc viết tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định mới đòi hỏi người dân cần điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, và địa chỉ. Ngoài ra, cần cung cấp thông tin chi tiết về lý do yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp. Hướng dẫn cụ thể sẽ giúp người dân nắm rõ các bước cần thiết và các giấy tờ kèm theo. Mọi thông tin phải được kê khai trung thực để đảm bảo quá trình xét duyệt nhanh chóng và chính xác.

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định theo Mẫu số 03/2013/TT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP.

Để việc khai thông tin vào tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được diễn ra chính xác, đầy đủ và thuận lợi, hướng dẫn chi tiết như sau:

Mục “Tên tôi là“: Viết bằng chữ in hoa, đầy đủ họ và tên. Đảm bảo chính xác với thông tin trên giấy tờ tùy thân.

Mục “Nơi sinh“: Ghi rõ xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp mất bao lâu?

Nắm rõ thời gian giải quyết hồ sơ sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc sắp xếp kế hoạch như xin việc, du học hay định cư. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định hiện hành, cùng những trường hợp có thể khiến thời gian xử lý kéo dài.

Thời gian làm lý lịch tư pháp trên VNeID mất tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tính chất hồ sơ, có trường hợp có thể nhanh hơn hoặc lâu hơn (có thông tin về án tích, cần xác minh, hoặc đã cư trú ở nhiều nơi, bao gồm cả ở nước ngoài). 

Nơi nộp hồ sơ lý lịch tư pháp ở tỉnh nào?

Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ là bước quan trọng giúp thủ tục hành chính được thực hiện thuận lợi. Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn cách lựa chọn Sở Tư pháp phù hợp theo nơi thường trú hoặc tạm trú, giúp bạn tránh nộp sai nơi và tiết kiệm thời gian, công sức.

Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.

Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.

Chi phí làm lý lịch tư pháp số 1 và số 2

Hiểu rõ các khoản phí, lệ phí sẽ giúp bạn chủ động chuẩn bị tài chính khi thực hiện thủ tục hành chính. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp chi tiết mức thu hiện hành đối với cả phiếu số 1 và số 2, kèm theo các trường hợp được miễn hoặc giảm để bạn tiết kiệm chi phí và thời gian.

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 VND. Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ) là 100.000 VND.

Câu hỏi thường gặp

Cách điền lý lịch tư pháp online

Cách điền lý lịch tư pháp online trên VNeID bạn hãy thực hiện các theo bước sau:
Bước 1: Tiến hành cập nhật phiên bản ứng dụng VNeID lên phiên bản mới nhất trong CH Play hoặc App Store > Mở ứng dụng lên và tiến hành đăng nhập tài khoản định danh điện tử cấp 2 của mình vào. 
Bước 2: Ngay tại màn hình trang chủ của ứng dụng, bạn hãy nhấn chọn vào mục Thủ tục hành chính > Chọn vào mục Cấp phiếu lý lịch tư pháp.
Bước 3: Điền thông tin cá nhân vào phiếu đăng ký yêu cầu > Thanh toán lệ phí là xong.

Cách điền lý lịch tư pháp số 1

– Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
– Tình trạng án tích:
+ Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;
+ Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;
+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
– Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Cách điền lý lịch tư pháp số 2

– Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
– Tình trạng án tích:
+ Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;
+ Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.
Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.
– Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khác số 2 như thế nào?

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 được cấp với mục đích phục vụ công việc khác nhau, cụ thể:
➤ Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là dùng để: 
Phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. 
Thường được dùng để nộp hồ sơ xin việc ở các công ty/cơ quan nhà nước ở Việt Nam; xin giấy phép lao động cho người nước ngoài; thi công chức…
➤ Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là dùng để:
Cá nhân biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình; phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. 
Thường được dùng để nộp hồ sơ xin học bổng du học, đi định cư tại nước ngoài, làm thủ tục xin visa, nhập quốc tịch, người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài…