Đăng ký giấy kết hôn cần những gì, cách thực hiện thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 10/06/2026

Để việc xác lập quan hệ hôn nhân được thực hiện đúng quy định pháp luật và diễn ra thuận lợi, các bên cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Vậy đăng ký kết hôn cần những giấy tờ nào và thủ tục thực hiện gồm các bước gì? Nội dung dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ hướng dẫn chi tiết để bạn dễ dàng hoàn thiện hồ sơ ngay từ lần đầu tiên.

Đăng ký giấy kết hôn cần những gì 2026?

Đăng ký giấy kết hôn cần những gì 2026?

Năm 2026, thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam ngày càng được đơn giản hóa nhờ việc tích hợp dữ liệu dân cư, ứng dụng VNeID và các nền tảng dịch vụ công trực tuyến. Tuy nhiên, để quá trình đăng ký diễn ra nhanh chóng và đúng quy định, các cặp đôi vẫn cần đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn cũng như chuẩn bị hồ sơ cần thiết theo quy định hiện hành. Vậy trước khi chính thức về chung một nhà, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thực hiện các bước ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

* Thành phần hồ sơ:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính);
  • Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến);
  • -Người yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:

* Giấy tờ phải xuất trình:

  • Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người yêu cầu đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên (theo hình thức trực tuyến);
  • Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 104/2022/NĐ-CP. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ CSDLQGVDC bằng các phương thức này thì người yêu cầu không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);

Đăng ký kết hôn trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia thế nào?

Nhờ sự phát triển của các nền tảng số, nhiều thủ tục hành chính tại Việt Nam hiện đã có thể thực hiện trực tuyến, trong đó có đăng ký kết hôn. Thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các cặp đôi có thể chủ động kê khai thông tin và nộp hồ sơ ngay tại nhà. Vậy quy trình đăng ký kết hôn trực tuyến được thực hiện như thế nào và cần lưu ý những vấn đề gì để hồ sơ được tiếp nhận thuận lợi? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây.

Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia

  • Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
  • Sau đó chọn “Đăng nhập” ở góc trên bên phải màn hình.

Bước 2: Chọn phương thức đăng nhập

Tại màn hình đăng nhập, công dân chọn đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử do Bộ Công an cấp (VNeID).

Bước 3: Đăng nhập tài khoản

Bước 4: Tìm kiếm thủ tục đăng ký kết hôn

  • Sau khi đăng nhập thành công, tại ô tìm kiếm trên Cổng Dịch vụ công, công dân nhập từ khóa: “Đăng ký kết hôn”.
  • Màn hình sẽ hiển thị các dịch vụ liên quan. Công dân chọn “Thủ tục đăng ký kết hôn” để tiếp tục.

Bước 5: Xem thông tin và chọn nộp hồ sơ

Bước 6: Khai báo thông tin hồ sơ

Bước 7: Hoàn tất nộp hồ sơ

Nhấn “Lưu và nộp hồ sơ” để gửi hồ sơ trực tuyến đến cơ quan chức năng.

Bước 8: Xác nhận nộp hồ sơ thành công

  • Hệ thống hiển thị thông báo “Nộp hồ sơ thành công!”. Công dân có thể theo dõi mã hồ sơ, đơn vị xử lý và ngày tiếp nhận tại mục “Dịch vụ công của tôi”. Đồng thời, tin nhắn xác nhận cũng sẽ được gửi về số điện thoại đã đăng ký.

Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn tại UBND xã là bao lâu?

Thời gian giải quyết đăng ký kết hôn tại UBND xã là bao lâu?

Khi hoàn thiện thủ tục kết hôn, ngoài việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nhiều cặp đôi cũng đặc biệt quan tâm đến thời gian nhận được Giấy chứng nhận kết hôn. Vậy theo quy định hiện hành tại Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý hồ sơ đăng ký kết hôn trong bao lâu và khi nào người dân có thể nhận kết quả? Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết vấn đề này.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Luật Hộ tịch 2014 quy định về nguyên tắc đăng ký hộ tịch như sau:

“Đối với những việc hộ tịch mà Luật này không quy định thời hạn giải quyết thì được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.”

Đăng ký kết hôn bao lâu có giấy?

Ngoài việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thời gian nhận giấy chứng nhận kết hôn cũng là vấn đề được nhiều cặp đôi quan tâm trước khi chính thức đăng ký kết hôn. Việc nắm rõ thời hạn giải quyết theo quy định hiện hành tại Việt Nam sẽ giúp hai bên chủ động sắp xếp kế hoạch cưới hỏi và các công việc liên quan. Hãy cùng tìm hiểu thời gian xử lý hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất trong nội dung dưới đây.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Hộ tịch, ngay sau khi nhận đủ giấy tờ quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, sau khi hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp, hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Nếu cần phải phải xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn, việc kê khai thông tin chính xác trên tờ khai là yêu cầu quan trọng để tránh phát sinh sai sót hoặc phải bổ sung hồ sơ. Để giúp các cặp đôi tại Việt Nam thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện thủ tục, nội dung dưới đây sẽ cung cấp mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất cùng hướng dẫn hoàn thiện biểu mẫu đúng quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Quy định về xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đi làm xa

Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15//11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch và Điều 12 Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, quy định việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì UBND cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Quy định này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Cần những giấy tờ gì để đăng ký kết hôn nếu đã từng kết hôn và ly hôn?

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.
– Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (bản sao) – căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định 123 năm 2015).
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; Nếu nước ngoài không cấp thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn;
– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân;
– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu…

Đăng ký kết hôn online cần giấy tờ gì?

Bước 1. Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia bằng đường dẫn https://dịchvucong.gov.vn . Sau đó, chọn nút đăng nhập tại góc trên bên phải màn hình.
Bước 2. Chọn đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an dành cho công dân.
Bước 3. Công dân nhập thông tin số định danh cá nhân và mật khẩu.
Bước 4. Sau khi đăng nhập thành công vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia, công dân nhập từ khóa “Đăng ký kết hôn” vào ô tìm kiếm. Tiếp theo, trên màn hình sẽ xuất hiện ra các dịch vụ để công dân lựa chọn. Quý công dân chọn “Thủ tục đăng ký kết hôn” để tiếp tục thực hiện.
Bước 5. Công dân xem chi tiết thủ tục hành chính để nắm được trình tự thực hiện, thời gian giải quyết, phí, lệ phí của thủ tục đối với các hình thức nộp trực tiếp, dịch vụ bưu chính và trực tuyến.
Bước 6. Khai báo thông tin nộp hồ sơ.

Đăng ký kết hôn khác tỉnh cần giấy tờ gì?

Khi thực hiện đăng ký kết hôn khác tỉnh, cần chuẩn bị:
CCCD/CMND hoặc hộ chiếu
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài cần giấy tờ gì?

(1) Tờ khai đăng ký kết hôn;
(2) Hộ chiếu/ chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân còn hiệu lực. 
(3) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (chứng minh hiện 02 bên đang chưa kết hôn, chưa có vợ/chồng) và xác nhận nơi cư trú. 
(4) Bản sao hộ chiếu, giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.