Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mới hiện nay
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 31/03/2026

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được xem như điều kiện pháp lý bắt buộc, cho phép doanh nghiệp Việt Nam triển khai hoạt động đầu tư trên thị trường quốc tế. Văn bản này không chỉ xác nhận tính hợp pháp của việc đầu tư mà còn là nền tảng để thực hiện chuyển vốn cũng như bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư tại quốc gia tiếp nhận. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Đầu tư ra nước ngoài là gì?

Đầu tư ra nước ngoài là quá trình nhà đầu tư đưa vốn, tài sản và các nguồn lực từ Việt Nam sang một quốc gia khác để triển khai hoạt động kinh doanh. Hoạt động này hướng đến việc xây dựng sự hiện diện trên thị trường quốc tế, qua đó mở rộng cơ hội tiếp cận khách hàng mới và gia tăng lợi nhuận vượt ra ngoài phạm vi trong nước.

Quy định về đầu tư ra nước ngoài

Quy định về đầu tư ra nước ngoài

Việc nắm rõ các quy định về đầu tư ra nước ngoài là khâu chuẩn bị then chốt trước khi triển khai bất kỳ dự án quốc tế nào. Từ khâu xác định ngành nghề bị cấm hoặc hạn chế đến việc thực hiện chế độ báo cáo hoạt động, mọi thủ tục đều phải được thực hiện chính xác để đáp ứng yêu cầu phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Căn cứ Khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 có quy định về khái niệm hoạt động đầu tư ra nước ngoài, theo đó hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

Căn cứ tiếp Điều 51 Luật Đầu tư 2020 thì nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài bao gồm các nội dung cụ thể sau đây:

– Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

– Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2020, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt về năng lực tài chính cũng như tính minh bạch, hợp pháp của nguồn vốn. Đây là khâu thẩm tra quan trọng từ phía cơ quan quản lý nhằm bảo đảm dự án không rơi vào danh mục bị cấm và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại của quốc gia.

Căn cứ quy định tại Điều 60 Luật Đầu tư 2020 thì để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 51 Luật Đầu tư 2020.

– Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư 2020 và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Đầu tư 2020.

– Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cửa tổ chức tín dụng được phép.

– Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 Luật Đầu tư 2020.

– Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế là không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Thủ tục hồ sơ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Khâu chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài giữ vai trò then chốt trong việc giúp dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Một bộ hồ sơ đầy đủ không chỉ cần đảm bảo tính chính xác của các tài liệu pháp lý mà còn phải thể hiện rõ ràng, hợp lý về phương án tài chính và kế hoạch phân bổ nguồn vốn khi triển khai tại nước ngoài.

Tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định 31/2021/NĐ-CP có quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài như sau:

– Nhà đầu tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo. Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng theo quy định;

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

– Trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật Đầu tư 2020. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình vốn đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;

– Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện hoạt động đầu tư thì sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải thực hiện các thủ tục để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối;

– Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 72 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong đó ghi nhận mã số dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.a

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là căn cứ pháp lý quan trọng, khẳng định quyền triển khai dự án kinh doanh của nhà đầu tư Việt Nam tại thị trường quốc tế. Văn bản này không chỉ cho phép việc chuyển vốn ra nước ngoài một cách hợp pháp mà còn là nền tảng để Nhà nước bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động đầu tư xuyên biên giới.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Thời hạn và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nước ngoài

Trong quá trình xin cấp phép đầu tư ra nước ngoài, việc nắm rõ thời gian xử lý hồ sơ và các khoản chi phí liên quan có ý nghĩa quan trọng đối với công tác chuẩn bị tài chính và giấy tờ của doanh nghiệp. Khi hiểu đúng quy định về các mốc phản hồi từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư sẽ hạn chế được nguy cơ chậm trễ thủ tục hành chính, đồng thời tổ chức triển khai dự án một cách hiệu quả và bài bản hơn.

Căn cứ Điều 61 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:

1. Đối với các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

Lệ phí

Theo thông tin trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, lệ phí cho thủ tục này là 0 đồng.

Các trường hợp bị từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nước ngoài

Việc xác định trước các tình huống có thể bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí. Các nguyên nhân thường gặp bao gồm dự án thuộc lĩnh vực bị cấm, hồ sơ thiếu minh bạch về nguồn vốn hoặc nhà đầu tư chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Đầu tư 2020 thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau đây:

– Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

– Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

– Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;

– Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

– Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

– Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

– Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.

So sánh quy định đầu tư ra nước ngoài giữa các nước

Việc đối chiếu các quy định về đầu tư ra nước ngoài giữa các quốc gia giúp nhà đầu tư thấy rõ sự khác biệt trong cách kiểm soát dòng vốn của từng nước. Các nền kinh tế phát triển thường ưu tiên cơ chế hậu kiểm và nới lỏng quản lý, trong khi nhiều nước đang phát triển lại siết chặt khâu tiền kiểm nhằm bảo đảm an ninh kinh tế và duy trì cân bằng cán cân thanh toán.

Các quy định về đầu tư ra nước ngoài giữa các quốc gia có sự khác biệt đáng kể, phụ thuộc vào mức độ mở cửa nền kinh tế và chính sách kiểm soát dòng vốn. Ở các nước phát triển như Mỹ hay khu vực EU, cơ chế quản lý thường linh hoạt, ít thủ tục hành chính và chủ yếu tập trung vào yếu tố an ninh quốc gia. Ngược lại, tại nhiều nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, quy trình được kiểm soát chặt chẽ hơn, đặc biệt là về ngoại hối, thủ tục đăng ký và cấp phép nhằm giám sát hiệu quả dòng vốn ra nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
– Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;
– Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;
– Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
– Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
+ Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, NHNN Việt Nam có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ;
+ Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch. Trường hợp từ chối xác nhận giao dịch ngoại hối, NHNN Việt Nam phải nêu rõ lý do bằng văn bản và gửi nhà đầu tư.