Hạch toán đầu tư vào công ty con như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 05/04/2026

Trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng mở rộng quy mô và đa dạng hóa hoạt động thông qua việc thành lập hoặc góp vốn vào các đơn vị trực thuộc, việc nắm rõ quy định về hạch toán đầu tư vào công ty con trở nên đặc biệt quan trọng. Không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật, việc hạch toán chính xác còn đảm bảo  tính minh bạch trong báo cáo tài chính, hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược hiệu quả. Thực hiện như thế nào thì hãy xem Luật sư Đoàn giải thích dưới đây.

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là gì? 

Trong quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn hình thức góp vốn để cùng phát triển với các đối tác chiến lược. Trong đó, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là một hình thức phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ bản chất và đặc điểm.

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là gì? 

Hạch toán đầu tư vào công ty con theo Thông tư 133 quy định thế nào?

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là việc doanh nghiệp góp vốn vào một tổ chức khác (thường dưới 50% vốn điều lệ) để cùng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đến các chính sách tài chính và hoạt động, nhằm tìm kiếm lợi nhuận. Đây là hình thức hợp tác chiến lược, chia sẻ rủi ro và tận dụng nguồn lực từ các bên liên quan.

Hạch toán đầu tư vào công ty con theo Thông tư 133 quy định thế nào?

Việc ghi nhận và phản ánh các khoản đầu tư vào công ty con cần tuân thủ đúng quy định kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính. Hạch toán góp vốn vào công ty khác theo Thông tư 133 có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể mà doanh nghiệp cần nắm rõ.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định kết cấu và nội dung phản ánh trên tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Bên Nợ:

– Số vốn góp liên doanh đã góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tăng;

– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết tăng;

– Giá trị các khoản đầu tư khác tăng.

Bên Có:

– Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát giảm do đã thu hồi, chuyển nhượng dẫn đến không còn quyền đồng kiểm soát đối với bên được đầu tư;

– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do nhận lại vốn đầu tư hoặc thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia;

– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết giảm do bán, thanh lý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư và không còn ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư;

– Giá trị các khoản đầu tư khác giảm.

Số dư bên Nợ:

– Số vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hiện còn cuối kỳ;

– Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ;

– Giá trị khoản đầu tư khác hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2281 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết: Phản ánh toàn bộ vốn góp vào công ty liên doanh, liên kết; tình hình thu hồi vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.

– Tài khoản 2288 – Đầu tư khác: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư và các khoản đầu tư khác như vàng, bạc, kim khí quý… không được phân loại là hàng tồn kho.

Cách hạch toán đầu tư vào công ty liên kết TK 222 

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, các khoản đầu tư vào công ty liên kết được theo dõi và phản ánh thông qua tài khoản 222 theo quy định hiện hành. Việc hạch toán đúng không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả nguồn vốn đầu tư mà còn đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhằm đảm bảo phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản vốn góp cũng như kết quả hoạt động đầu tư. Tài khoản 222 được sử dụng để ghi nhận toàn bộ vốn góp của doanh nghiệp vào các công ty liên doanh và công ty liên kết, tình hình thu hồi vốn, cũng như các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư. Tuy nhiên, tài khoản này không phản ánh các giao dịch dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân.

Đối với công ty liên doanh, đây là đơn vị được thành lập bởi các bên góp vốn và có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính cũng như hoạt động, đồng thời hạch toán độc lập với tư cách pháp nhân riêng. Công ty liên doanh phải thực hiện công tác kế toán riêng theo quy định của pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm quản lý tài sản, nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh. Mỗi bên góp vốn hưởng một phần kết quả hoạt động theo thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh. Trong khi đó, khoản đầu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết tại bên nhận đầu tư, mà không có thỏa thuận khác.

Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên doanh phải tuân thủ nguyên tắc chung tại Điều 40 Thông tư 200. Khi nhà đầu tư mất quyền đồng kiểm soát, phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên doanh; nếu không còn ảnh hưởng đáng kể, phải ghi giảm khoản đầu tư vào công ty liên kết. Các chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư được ghi nhận là chi phí tài chính trong kỳ. Khi thanh lý, nhượng bán hoặc thu hồi vốn góp, giá trị thu hồi được dùng để ghi giảm số vốn đã góp, phần chênh lệch giữa giá trị thu hồi và giá trị ghi sổ được ghi nhận là doanh thu tài chính nếu lãi, hoặc chi phí tài chính nếu lỗ.

Ngoài ra, kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết, bao gồm từng lần đầu tư và từng lần thanh lý hoặc nhượng bán, nhằm đảm bảo quản lý vốn đầu tư hiệu quả và minh bạch.

Cách loại trừ đầu tư công ty mẹ con trong hợp nhất 

Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, việc loại trừ các khoản đầu tư giữa công ty mẹ và công ty con là bước quan trọng để tránh ghi nhận trùng lặp. Nếu không thực hiện đúng, số liệu tài chính có thể bị sai lệch, ảnh hưởng đến tính trung thực của báo cáo. Vậy cách loại trừ đầu tư công ty mẹ con trong hợp nhất được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 202/2014/TT-BTC, trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất, giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con và phần sở hữu của công ty mẹ trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua phải được loại trừ hoàn toàn. Cụ thể, công ty mẹ cần ghi nhận tài sản và nợ phải trả của công ty con theo giá trị hợp lý tại ngày mua, đồng thời tách riêng phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần. Công ty mẹ cũng phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại đối với các tài sản và nợ phải trả có giá trị hợp lý cao hơn giá trị ghi sổ, và ghi nhận tài sản thuế hoãn lại đối với các khoản có giá trị hợp lý thấp hơn giá trị ghi sổ.

Sau ngày mua, nếu công ty con khấu hao, thanh lý, nhượng bán hoặc thanh toán các tài sản và nợ đã được ghi nhận theo giá trị hợp lý, phần chênh lệch tương ứng với phần sở hữu của công ty mẹ được coi là đã thực hiện và ghi trực tiếp vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Ngoài ra, lợi thế thương mại hoặc lãi phát sinh từ giao dịch mua rẻ trong quá trình mua công ty con (nếu có) được ghi nhận đồng thời khi loại trừ khoản đầu tư. Trường hợp công ty mẹ tiếp tục mua thêm tài sản thuần từ cổ đông không kiểm soát để nâng tỷ lệ sở hữu, nếu giá phí khoản đầu tư thêm lớn hơn giá trị ghi sổ thì phần chênh lệch giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, ngược lại, nếu giá phí nhỏ hơn giá trị ghi sổ thì phần chênh lệch tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối; trong trường hợp này, công ty mẹ cần đánh giá và ghi giảm lợi thế thương mại nếu tổn thất phát sinh vượt số phân bổ định kỳ. Các khoản đầu tư thêm do công ty con huy động vốn từ cổ đông thực hiện theo quy định tại Điều 54 Thông tư.

Các biến động vốn chủ sở hữu của công ty con sau ngày mua, bao gồm quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản hay chênh lệch tỷ giá, không được loại trừ ra khỏi Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Trường hợp công ty con sử dụng thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận chưa phân phối để tăng vốn chủ sở hữu, công ty mẹ ghi nhận phần tăng thêm tương ứng với quyền sở hữu của mình vào chỉ tiêu vốn khác của chủ sở hữu. Với các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nếu pháp luật yêu cầu ghi nhận doanh thu cổ tức bằng cổ phiếu, công ty mẹ phải ghi giảm khoản doanh thu cổ tức bằng cổ phiếu đã ghi nhận.

Đối với công ty mẹ được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước, khi xác định giá trị doanh nghiệp, công ty mẹ cần đánh giá lại các khoản đầu tư vào công ty con, phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và phần sở hữu trong vốn chủ sở hữu của công ty con được trình bày vào chỉ tiêu Chênh lệch đánh giá lại tài sản trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Nếu cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty con tại ngày mua có thay đổi, kế toán phải xác định lại phần sở hữu của công ty mẹ trong từng chỉ tiêu vốn chủ sở hữu của công ty con để thực hiện bút toán loại trừ một cách chính xác và phù hợp.

Hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định vào công ty con 

Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp không chỉ góp vốn bằng tiền mà còn có thể sử dụng tài sản cố định để tham gia vào công ty con. Việc ghi nhận và hạch toán đúng giá trị tài sản góp vốn là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác của sổ sách kế toán. 

Hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định (TSCĐ) vào công ty con được ghi nhận theo giá trị đánh giá lại của hội đồng giao nhận. Bên góp vốn ghi giảm TSCĐ, ghi tăng đầu tư vào công ty con (TK 221) và chênh lệch đánh giá (nếu có). Bên nhận vốn ghi tăng TSCĐ (TK 211) và tăng vốn chủ sở hữu (TK 411).

Xử lý khi mất quyền kiểm soát công ty con 

Khi doanh nghiệp mất quyền kiểm soát tại một công ty con, các khoản đầu tư và báo cáo tài chính liên quan cần được điều chỉnh kịp thời để phản ánh đúng tình hình thực tế. Việc xử lý không chính xác có thể dẫn đến sai lệch trong báo cáo hợp nhất và đánh giá hiệu quả đầu tư. Vậy cách xử lý khi mất quyền kiểm soát công ty con được thực hiện như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 50 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định thì trường hợp sau khi thoái một phần vốn công ty mẹ vẫn nắm giữ quyền kiểm soát đối với công ty con thì thực hiện thủ tục kế toán như sau:

– Công ty mẹ phải xác định giá trị ghi sổ tài sản thuần của công ty con được chuyển nhượng cho cổ đông không kiểm soát bằng cách lấy giá trị tài sản thuần của công ty con tại thời điểm thoái vốn nhân với (x) tỷ lệ vốn bị chuyển nhượng.

– Công ty mẹ xác định số lợi thế thương mại được ghi giảm bằng cách lấy số lợi thế thương mại còn chưa được phân bổ tại thời điểm thoái vốn nhân với (x) tỷ lệ vốn bị thoái trên tổng số vốn nắm giữ tại công ty con.

– Loại bỏ kết quả từ việc thoái vốn được ghi nhận trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ. Khoản lãi, lỗ ghi nhận trên Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định là chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn và giá trị tài sản thuần chuyển nhượng cho cổ đông không kiểm soát cộng với số lợi thế thương mại được ghi giảm;

– Công ty mẹ lập bút toán thoái vốn để:

+ Ghi nhận kết quả từ việc thoái vốn tính trên cơ sở hợp nhất vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này”;

+ Điều chỉnh lợi ích cổ đông không kiểm soát nắm giữ tại công ty con;

+ Ghi giảm số lợi thế thương mại tương ứng với tỷ lệ vốn bị thoái;

– Sau khi thoái vốn, định kỳ công ty mẹ vẫn phải hợp nhất toàn bộ tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và kết quả kinh doanh của công ty con. Lợi ích cổ đông không kiểm soát phát sinh trong kỳ được xác định gồm 2 phần:

+ Phần lợi ích cổ đông không kiểm soát từ thời điểm đầu kỳ báo cáo đến thời điểm thoái vốn: Được xác định trên cơ sở lấy tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm soát trước thời điểm thoái vốn nhân với kết quả kinh doanh của công ty con từ đầu kỳ báo cáo đến thời điểm thoái vốn;

+ Phần Phần lợi ích cổ đông không kiểm soát từ thời điểm thoái vốn đến thời điểm cuối kỳ báo cáo: Được xác định trên cơ sở lấy tỷ lệ sở hữu của cổ đông không kiểm soát sau thời điểm thoái vốn nhân với kết quả kinh doanh của công ty con từ thời điểm thoái vốn đến cuối kỳ báo cáo.

Câu hỏi thường gặp

Cách hạch toán đầu tư vào công ty liên doanh liên kết

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là khoản đầu tư mà doanh nghiệp không nắm quyền kiểm soát tuyệt đối, nhưng có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của công ty nhận đầu tư. Theo quy định kế toán, các khoản đầu tư này thường được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu.

Thực hiện hạch toán sáp nhập công ty con vào công ty mẹ

Khi công ty mẹ thực hiện sáp nhập hoặc hợp nhất công ty con, toàn bộ tài sản, nợ phải trả và vốn của công ty con được hợp nhất vào báo cáo tài chính của công ty mẹ. Quá trình này yêu cầu hạch toán chính xác để tránh trùng lặp và đảm bảo tính minh bạch.

Hạch toán lợi nhuận được chia từ công ty con như thế nào?

Lợi nhuận được chia từ công ty con là khoản tiền mà công ty mẹ nhận được theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, thường dưới hình thức cổ tức. Việc hạch toán khoản lợi nhuận này cần phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán để đảm bảo tính chính xác của kết quả tài chính.
Quy trình này giúp doanh nghiệp phản ánh đúng nguồn lợi từ đầu tư vào công ty con và hỗ trợ quản lý dòng tiền hiệu quả.