Giấy xác nhận độc thân là giấy tờ quan trọng thường được sử dụng khi đăng ký kết hôn hoặc thực hiện một số giao dịch dân sự. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu và có thể sử dụng trong những trường hợp nào. Bài viết dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định hiện hành về thời hạn sử dụng của loại giấy tờ này.
Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm những gì?

Xác nhận tình trạng độc thân cần giấy tờ gì? Để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, người dân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hộ tịch.
Căn cứ tiểu mục 16 Mục C Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022 thì thành phần hồ sơ yêu cầu đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân gồm:
– Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp);
– Biểu mẫu điện tử tương tác cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến).
– Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
– Giấy tờ phải nộp:
+ Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;
+ Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
+ Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
– Giấy tờ phải xuất trình:
+ Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong CSDLQGVDC, được điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
Giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu?
Nhiều người sau khi được cấp giấy xác nhận độc thân thường thắc mắc giấy xác nhận độc thân có thời hạn bao lâu và khi nào cần xin cấp lại.

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
Thủ tục xin cấp lại giấy xác nhận độc thân khi đã hết hạn
Khi giấy xác nhận độc thân đã hết thời hạn sử dụng hoặc không còn phù hợp với mục đích đăng ký trước đó, người dân cần thực hiện thủ tục xin cấp lại theo quy định.
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, theo đó:
– Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
– Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
Cách xin giấy xác nhận độc thân trên VNeID
Nhằm tạo thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện thủ tục hành chính, nhiều địa phương đã tích hợp dịch vụ cấp giấy xác nhận độc thân trên ứng dụng VNeID. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách xin giấy xác nhận độc thân trên VNeID nhanh chóng và thuận tiện.
– Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.004873
– Bước 2: Lần lượt chọn:
+ Tỉnh, thành phố.
+ Xã, phường.
Sau đó nhấn vào “Đồng ý”
Lưu ý: Phải chọn nơi thường trú của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận độc thân.

– Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”

– Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập

– Bước 5: Tiến hành đăng nhập

– Bước 6: Đến đây hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin điện tử của địa phương đã chọn ở bước 2. Công dân tiến hành làm theo hướng dẫn trên hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
Giấy xác nhận độc thân (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) là văn bản chứng minh cá nhân chưa kết hôn hoặc đã ly hôn tại thời điểm xin cấp, nhằm thực hiện các thủ tục hành chính hoặc pháp lý. Ngược lại, Giấy đăng ký kết hôn là chứng thư pháp lý do Nhà nước cấp, công nhận hai cá nhân chính thức trở thành vợ chồng hợp pháp.
Để xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (xác nhận độc thân) online, bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử VNeID. Thời gian giải quyết thường là 03 ngày làm việc, lệ phí được quy định tùy theo từng địa phương