Hạch toán nhận góp vốn đầu tư như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 29/03/2026

Hạch toán nhận vốn góp là nghiệp vụ kế toán dùng để ghi nhận việc hình thành hoặc gia tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp thông qua tài sản do các chủ sở hữu đóng góp. Quá trình hạch toán nhận góp vốn đầu tư này thể hiện sự thay đổi về cơ cấu và quy mô nguồn vốn, đồng thời xác lập rõ quyền lợi của các bên tham gia góp vốn. Vì vậy, việc xác định giá trị tài sản góp vốn cần được thực hiện chính xác theo các quy định pháp luật hiện hành. Ghi nhận đúng vào các tài khoản vốn không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch về tài chính mà còn tạo cơ sở quan trọng cho việc phân chia lợi nhuận trong tương lai. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Hạch toán nhận góp vốn đầu tư vào đơn vị khác

Hạch toán nhận góp vốn đầu tư vào đơn vị khác

Hạch toán khoản vốn góp vào doanh nghiệp khác là nghiệp vụ kế toán phản ánh việc một doanh nghiệp dùng tiền, tài sản hoặc các quyền tài sản như bản quyền để đầu tư và nắm giữ phần vốn tại một tổ chức kinh tế khác. Hoạt động này thể hiện sự chuyển đổi từ các tài sản hiện có sang các khoản đầu tư mang tính dài hạn, chẳng hạn như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết hoặc các hình thức góp vốn khác. Việc ghi nhận đúng giá trị đầu tư theo mức định giá thực tế sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả nguồn vốn đã bỏ ra và theo dõi quyền lợi liên quan đến phần lợi nhuận được phân chia trong tương lai.

– Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

– Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

Hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định

Hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định là nghiệp vụ kế toán dùng để ghi nhận việc doanh nghiệp hoặc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu đối với các tài sản như máy móc, thiết bị hay nhà xưởng nhằm hình thành hoặc tăng vốn điều lệ. Quá trình này đòi hỏi việc xác định giá trị tài sản phải được thực hiện chính xác, có thể dựa trên thỏa thuận giữa các bên hoặc thông qua tổ chức thẩm định độc lập để làm căn cứ ghi nhận trên sổ sách. Việc lập đầy đủ chứng từ và hạch toán đúng tài khoản sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch hóa cơ cấu tài sản, đồng thời bảo đảm tính hợp pháp cho phần vốn được góp.

Hạch toán góp vốn kinh doanh bằng tài sản cố định được thực hiện khác nhau tùy thuộc vào vai trò của các bên liên quan. 

1. Cá nhân góp vốn thành lập doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp nhận tài sản cố định từ cá nhân góp vốn:

  • Nợ TK 211: Tài sản cố định (theo giá trị thỏa thuận hoặc giá trị định giá).
  • Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu.

2. Công ty góp vốn liên doanh, liên kết

Bên nhận tài sản góp vốn sẽ hạch toán tương tự trường hợp cá nhân góp vốn:

  • Nợ TK 211: Tài sản cố định (theo giá trị thỏa thuận).
  • Có TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu.

Bên góp vốn bằng tài sản sẽ tùy thuộc vào mối quan hệ giữa giá trị ghi sổ và giá trị đánh giá lại, kế toán được thực hiện như sau:

Trường hợp giá trị ghi sổ nhỏ hơn giá trị đánh giá lại:

  • Nợ TK 222: Đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết (theo giá trị đánh giá lại).
  • Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định.
  • Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá).
  • Có TK 711: Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại).

Trường hợp giá trị ghi sổ lớn hơn giá trị đánh giá lại:

  • Nợ TK 222: Đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết (theo giá trị đánh giá lại).
  • Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định.
  • Nợ TK 811: Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại).
  • Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá).

Hạch toán góp vốn bằng ngoại tệ

Hạch toán góp vốn bằng ngoại tệ

Hạch toán phần vốn góp bằng ngoại tệ là nghiệp vụ kế toán dùng để ghi nhận khoản đầu tư do các cá nhân hoặc tổ chức góp vào doanh nghiệp bằng đồng tiền khác với VND nhằm hình thành hoặc bổ sung vốn điều lệ. Điểm quan trọng của nghiệp vụ này là phải quy đổi giá trị ngoại tệ sang đồng tiền kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm góp vốn. Việc ghi nhận đúng vào các tài khoản vốn và xử lý chính xác phần chênh lệch tỷ giá sẽ giúp doanh nghiệp minh bạch nguồn vốn đầu tư, đồng thời bảo đảm tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.

Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này thực hiện theo nguyên tắc sau:

1. Thực hiện hạch toán đối ứng và cân đối giữa các tài khoản ngoại tệ và từng loại ngoại tệ.

2. Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng bằng đồng Việt Nam.

3. Vàng tại tổ chức tín dụng được hạch toán tương tự như ngoại tệ (vàng được coi là một loại ngoại tệ), đơn vị là “chỉ” vàng 99,99% và hạch toán nghiệp vụ mua bán vàng thông qua hai Tài khoản 4711 và 4712 để hạch toán tương tự như hạch toán mua bán ngoại tệ.

4. Các khoản thu nhập, chi phí bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra đồng Việt Nam thông qua tài khoản mua bán ngoại tệ để hạch toán vào tài khoản thu nhập, chi phí bằng đồng Việt Nam.

5. Tỷ giá hạch toán

6. Các tổ chức tín dụng sử dụng đồng tiền kế toán là ngoại tệ áp dụng hạch toán các nghiệp vụ đối với các đồng tiền khác với đồng tiền kế toán tương tự điểm 8.4, điểm 8.5, điểm 8.6.

7. Các tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được lựa chọn áp dụng theo chuẩn mực kế toán quốc tế đối với giao dịch ngoại hối và các hợp đồng phái sinh; đồng thời, phải thuyết minh nội dung khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam, ảnh hưởng của sự khác biệt đó đến thông tin trên báo cáo tài chính.

8. Việc hạch toán các nghiệp vụ ngoại tệ đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn tại công văn hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở áp dụng các quy định trên đây phù hợp với đặc thù hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.”

Cách hạch toán hoàn trả vốn góp cho chủ sở hữu

Việc hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu thể hiện quá trình giảm quy mô vốn của doanh nghiệp khi chuyển lại tiền hoặc tài sản cho các nhà đầu tư. Đây là nghiệp vụ tác động trực tiếp đến khoản vốn đầu tư của chủ sở hữu, vì vậy bộ phận kế toán cần theo dõi chặt chẽ tỷ lệ vốn còn lại của từng bên sau khi hoàn trả. Việc ghi nhận và hạch toán đúng quy trình sẽ giúp đảm bảo sự minh bạch về quyền lợi của nhà đầu tư, đồng thời duy trì sự ổn định về tài chính cho doanh nghiệp.

a. Khi nhận vốn góp của các chủ sở hữu

Khi thực nhận được số tiền vốn góp của các chủ sở hữu thì ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)

Nợ các TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)

Nợ các TK 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)

Nợ các TK 211, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)

Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)

Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).

Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu

Có các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).

b. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông

– Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá).

– Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ các TK 111,112 (giá phát hành)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành lớn hơn mệnh giá)

– Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có các TK 111, 112.

c. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu

– Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

– Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

d. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác

– Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

– Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:

Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

e. Kế toán cổ phiếu quỹ

– Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:

Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ

Có các TK 111, 112.

– Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:

Nợ các TK 111,112 (giá tái phát hành)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)

Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ).

– Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)

Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).

f. Trường hợp bổ sung vốn từ các nguồn khác

Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ các TK 418, 421

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).

g. Trường hợp nhận được tài trợ

– Trường hợp nhận được tài trợ, quà biếu, tặng thì ghi:

Nợ các TK 111,112,153, 211…

Có TK 711 – Thu nhập khác.

– Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, nếu phần còn lại được phép ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118).

h. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu

Khi thực hiện hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu xong thì ghi:

Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)

Có các TK 111,112.

i. Khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu

– Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, ghi:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có các TK 111, 112,152, 155, 156… (giá trị ghi sổ).

– Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Có các TK 211 – TSCĐ.

– Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận vào làm tăng, giảm vốn khác của chủ sở hữu.

Hạch toán chi phí liên quan đến góp vốn liên doanh

Hạch toán các khoản chi phí phát sinh khi góp vốn liên doanh là nghiệp vụ kế toán dùng để ghi nhận những chi phí liên quan đến quá trình hình thành hoặc chuyển giao tài sản đầu tư. Các khoản chi này có thể bao gồm chi phí thẩm định giá tài sản, phí pháp lý và các thủ tục cần thiết để hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu nhằm tạo lập phần vốn góp. Việc ghi nhận đúng các khoản này vào tài khoản chi phí tài chính sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá trị thực của khoản đầu tư và đánh giá hiệu quả hợp tác liên doanh.

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
  • Có các TK 111, 112, 152,…

Câu hỏi thường gặp

Phân biệt TK 4111 và thặng dư vốn cổ phần

Tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu dùng để ghi nhận số vốn mà các cổ đông hoặc thành viên đã góp vào doanh nghiệp theo mệnh giá cổ phần và được quy định trong Điều lệ công ty. Trong khi đó, tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phần phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành cổ phần thực tế cao hơn so với mệnh giá. Cả hai đều được xếp vào nhóm vốn chủ sở hữu, tuy nhiên TK 4111 thường mang tính ổn định theo mức vốn điều lệ, còn TK 4112 có thể biến động tùy thuộc vào mức giá phát hành cổ phần trên thị trường.

Hạch toán nhận vốn góp liên doanh

Hợp tác liên doanh được diễn ra theo 03 hình thức chủ yếu sau:
– Liên doanh được đồng kiểm soát – Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
– Liên doanh tài sản được đồng kiểm soát – Tài sản đồng kiểm soát
– Thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát – Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Các hình thức liên doanh đều dựa trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng (hợp đồng thiết lập quyền đồng kiểm soát) theo nguyên tắc đồng thuận giữa các bên.

Hạch toán góp vốn điều lệ theo Thông tư 133

Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Thông tư 133/2016/NĐ-CP quy định taì khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Thông tư 133 phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu.
* Các doanh nghiệp chỉ hạch toán vào TK 4111 – “Vốn góp của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu.
* Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.

Hạch toán góp vốn bằng tiền mặt

Cá nhân có thể lựa chọn góp vốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản còn doanh nghiệp góp vốn vào doanh nghiệp khác bắt buộc phải chuyển khoản/hình thức khác không dùng tiền mặt.
Theo đó, tài sản để góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Đối chiếu với khoản 2 Điều 3 Nghị định 222/2013/NĐ-CP, thanh toán bằng tiền mặt là việc sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để trực tiếp chi trả/thực hiện các nghĩa vụ trả tiền khác trong các giao dịch thanh toán.