Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng, việc tìm hiểu quy trình phá sản trở nên cấp thiết. Một trong những câu hỏi đầu tiên mà nhiều người đặt ra là “Nộp đơn phá sản ở đâu?”. Việc xác định đúng địa điểm và cơ quan có thẩm quyền không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn đảm bảo quyền lợi pháp lý được bảo vệ tối đa. Trong bài viết này, Luật sư Đoàn sẽ hướng dẫn chi tiết nơi nộp đơn, thủ tục cần thiết và những lưu ý quan trọng khi tiến hành phá sản.
Hồ sơ nộp đơn phá sản doanh nghiệp gồm những gì?
Khi quyết định nộp đơn phá sản, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước quan trọng đầu tiên. Hồ sơ không chỉ giúp tòa án xem xét chính xác tình trạng tài chính của doanh nghiệp mà còn đảm bảo thủ tục được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bao gồm những giấy tờ sau:
(1) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;
(2) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;
(3) Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
(4) Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;
(5) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã;
(6) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).
Ai có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản?
Khi một doanh nghiệp hoặc cá nhân rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, câu hỏi đặt ra là ai mới thực sự có quyền khởi kiện để yêu cầu phá sản. Xác định đúng chủ thể được phép nộp đơn không chỉ giúp thủ tục diễn ra suôn sẻ mà còn tránh các rắc rối pháp lý không cần thiết.
– Người có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán:
+ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần.
Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba. (Căn cứ khoản 6 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025)
Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán. (Căn cứ khoản 8 Điều 5 Luật Phục hồi phá sản 2025)
+ Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
+ Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
+ Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
– Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi):
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
+ Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh.
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Lưu ý: Những người có nghĩa vụ nộp đơn mà không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nếu không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn gây ra thì phải bồi thường.
(Căn cứ khoản 1, 2, 5 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Thẩm quyền Tòa án phá sản theo Luật Phá sản 2014
Việc xác định thẩm quyền của Tòa án là bước quan trọng để đảm bảo quá trình phá sản được tiến hành hợp pháp và đúng trình tự. Theo Luật Phá sản 2014, không phải mọi Tòa án đều có quyền giải quyết các vụ việc phá sản, mà có những quy định cụ thể về thẩm quyền và phạm vi giải quyết.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15; Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định:
(i) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Cụ thể:
– Tòa án nhân dân khu vực 2 – Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
– Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
– Tòa án nhân dân khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính: Giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phá sản: Giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản: Giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài.
(ii) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
(iii) Đối với Tòa án nhân dân tối cao:
– Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nếu quyết định đó xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phá sản, người khác không phải là người tham gia thủ tục phá sản và có một trong các căn cứ sau đây:
+ Có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về phục hồi, phá sản;
+ Phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định tuyên bố phá sản mà Tòa án, người tham gia thủ tục phá sản không thể biết được khi Tòa án ra quyết định.
– Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Trình tự sau khi Tòa án nhận đơn phá sản

Sau khi Tòa án nhận đơn yêu cầu phá sản, doanh nghiệp và các bên liên quan cần nắm rõ các bước tiếp theo để thủ tục diễn ra đúng quy định. Hiểu rõ trình tự xử lý giúp tránh sai sót, tiết kiệm thời gian và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Căn cứ Điều 39 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về thủ tục xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản của doanh nghiệp.
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền: đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, danh sách chủ nợ và người mắc nợ (nếu có), kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu là có căn cứ và hợp pháp.
Bước 2: Phân công Thẩm phán và thông báo cho doanh nghiệp
– Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, Chánh án phân công Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết.
– Trong 02 ngày làm việc kể từ khi được phân công, Thẩm phán phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu phá sản.
– Trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, doanh nghiệp phải có ý kiến bằng văn bản và gửi kèm tài liệu, chứng cứ.
Bước 3: Xem xét, xử lý đơn
Trong 07 ngày kể từ ngày gửi thông báo, Thẩm phán xem xét và quyết định một trong các hướng xử lý:
– Yêu cầu nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp được miễn).
– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
– Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền;
– Trả lại đơn nếu thuộc trường hợp luật định (không có quyền nộp đơn, không sửa đổi bổ sung theo yêu cầu, đã có Tòa án khác thụ lý, rút đơn, không nộp lệ phí/tạm ứng chi phí).
Việc trả lại đơn phải nêu rõ lý do và thông báo cho người nộp đơn, Viện kiểm sát trong 03 ngày làm việc.
Bước 4: Xem xét lại việc trả đơn (nếu có)
– Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo trả đơn, người nộp đơn có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị.
– Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị/kiến nghị, Chánh án phải quyết định giữ nguyên việc trả đơn hoặc hủy thông báo trả đơn để thụ lý. Quyết định này là quyết định cuối cùng.
Bước 5: Thụ lý đơn yêu cầu
Tòa án thụ lý vụ việc khi có căn cứ xác định đã nộp lệ phí, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp được miễn). Việc xử lý, thụ lý phải được thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan và Viện kiểm sát.
Lệ phí nộp đơn yêu cầu phá sản là bao nhiêu?
Khi nộp đơn yêu cầu phá sản, bên nộp đơn cần chuẩn bị không chỉ hồ sơ đầy đủ mà còn cả khoản lệ phí theo quy định pháp luật. Việc nắm rõ mức lệ phí giúp doanh nghiệp hoặc cá nhân chủ động tài chính và tránh các trở ngại thủ tục.
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí, lệ phí Tòa án được quy định chi tiết tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này. Đối với các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh – thương mại, lao động, hoặc các vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn, mức án phí chỉ bằng 50% so với mức án phí quy định tại Danh mục nêu trên.
Ngoài ra, Nghị quyết cũng quy định các loại lệ phí khác mà Tòa án thu, bao gồm: lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công, lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay, lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp trong và ngoài nước, cũng như lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án. Cụ thể, lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hiện nay là 1.500.000 đồng, lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công cũng là 1.500.000 đồng, lệ phí bắt giữ tàu biển và tàu bay lần lượt là 8.000.000 đồng, lệ phí ủy thác tư pháp tại Việt Nam là 1.000.000 đồng, ủy thác ra nước ngoài là 200.000 đồng, trong khi lệ phí cấp bản sao tài liệu tại Tòa án là 1.500 đồng mỗi trang A4.
Như vậy, khi tiến hành thủ tục phá sản, bên nộp đơn cần chuẩn bị khoản lệ phí 1.500.000 đồng để đảm bảo hồ sơ hợp lệ và thủ tục được thực hiện đúng quy định.
Nộp đơn phá sản ở đâu?

Khi quyết định tiến hành phá sản, một trong những thắc mắc đầu tiên là nộp đơn phá sản ở đâu để được cơ quan có thẩm quyền xem xét. Xác định đúng nơi nộp đơn giúp thủ tục diễn ra nhanh chóng, tránh sai sót và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân quyết định tiến hành thủ tục phá sản, việc xác định đúng nơi nộp đơn là bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi pháp lý và tránh các sai sót trong thủ tục. Theo Luật Phục hồi, Phá sản 2025 và các nghị quyết hướng dẫn, đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải được nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, cụ thể như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính: Giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.
- Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan: Giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản từ Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
- Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến vụ việc phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan: Giải quyết các yêu cầu hỗ trợ thủ tục phá sản của nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục phá sản công ty TNHH một thành viên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Chuẩn bị hồ sơ phá sản: Bao gồm đơn yêu cầu phá sản, báo cáo tình hình tài chính, bảng cân đối kế toán, danh sách chủ nợ và các tài liệu liên quan.
Nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền: Theo Luật Phá sản 2014, đơn được nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi công ty đặt trụ sở chính.
Xét duyệt đơn: Tòa án xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, đánh giá khả năng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Thành lập Ban quản trị phá sản: Nếu Tòa án chấp nhận, Ban quản trị phá sản sẽ được chỉ định để quản lý, thanh lý tài sản và xử lý các nghĩa vụ nợ.
Thanh lý tài sản và giải quyết nợ: Tài sản của công ty sẽ được bán đấu giá hoặc chuyển nhượng để trả nợ theo thứ tự ưu tiên quy định.
Hoàn tất thủ tục phá sản: Sau khi tất cả nghĩa vụ được giải quyết, Tòa án ra quyết định kết thúc phá sản và chấm dứt tồn tại pháp lý của công ty.
Đối với các doanh nghiệp khác (công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp tác xã), thủ tục phá sản tương tự nhưng có một số điểm lưu ý:
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Hồ sơ bao gồm đơn yêu cầu phá sản, báo cáo tài chính, danh sách chủ nợ, hợp đồng, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông nếu có.
Nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền: Tòa án nhân dân nơi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đặt trụ sở chính.
Xét duyệt và ra quyết định: Tòa án kiểm tra hồ sơ, xác minh khả năng mất khả năng thanh toán, ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu phá sản.
Thành lập Hội đồng quản trị phá sản hoặc người quản lý: Ban quản lý chịu trách nhiệm thanh lý tài sản, xử lý nợ và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý liên quan.
Thanh lý tài sản và xử lý nợ: Tài sản doanh nghiệp được bán hoặc chuyển nhượng, các khoản nợ được chi trả theo thứ tự ưu tiên của Luật Phá sản 2014.
Kết thúc thủ tục phá sản: Khi mọi nghĩa vụ được hoàn tất, Tòa án ra quyết định kết thúc phá sản, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã chấm dứt tồn tại.