Quy định về sao lục văn bản như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 07/05/2026

Trong quá trình làm việc với tài liệu hành chính và pháp lý, việc hiểu rõ “Quy định về sao lục văn bản” là vô cùng quan trọng để đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ đúng quy trình pháp luật. Sao lục văn bản không chỉ giúp lưu trữ, tra cứu thông tin thuận tiện mà còn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Hãy cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Sao lục văn bản là gì? 

Trong hoạt động hành chính và pháp lý, việc sao lục văn bản thường xuyên được thực hiện để phục vụ nhu cầu tra cứu, lưu trữ và sử dụng thông tin chính xác.

Sao lục văn bản là việc tạo ra bản sao đầy đủ và chính xác nội dung từ một văn bản gốc (thường thông qua bản sao y), được thực hiện bằng cách in hoặc chụp và trình bày theo thể thức, kỹ thuật quy định (theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP). Bản sao lục mang giá trị pháp lý tương đương văn bản gốc để phục vụ lưu trữ hoặc gửi cho các bên liên quan, bao gồm sao lục từ giấy sang giấy, hoặc giấy sang điện tử.

Quy định về sao lục văn bản 

Quy định về sao lục văn bản 

Trong quá trình xử lý và quản lý hồ sơ, việc sao lục văn bản phải tuân thủ những nguyên tắc và quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác của thông tin. Vậy hiện nay, quy định về sao lục văn bản được pháp luật quy định như thế nào?

Khoản 11 Điều 3 Khoản 2 Điều 25 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định: Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

Hình thức bao gồm:

– Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản giấy.

– Sao lục từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.

– Sao lục từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.

Quy trình thực hiện sao lục văn bản chi tiết

Để đảm bảo việc sao lục văn bản được thực hiện đúng quy định và có giá trị pháp lý, các cơ quan, tổ chức cần tuân thủ một quy trình cụ thể theo từng bước. 

Thủ tục sao y, sao lục, trích sao văn bản ban hành kèm Quyết định 3568/QĐ-BVHTTDL ngày 30/11/2020 như sau:

(1) Trình tự thực hiện: 

– Các cá nhân, đơn vị có yêu cầu sao y, sao lục, trích sao văn bản gửi đề nghị đến người có thẩm quyền sao văn bản theo quy định sau: 

+ Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng phòng phụ trách công tác văn thư (Văn phòng Bộ) được ký sao các văn bản do Bộ, Văn phòng Bộ phát hành và văn bản do các cơ quan, tổ chức khác gửi đến Bộ, Văn phòng Bộ. 

+ Chánh Văn phòng các Cục được ký sao các văn bản do Bộ phát hành (liên quan đến lĩnh vực được phân công) và văn bản do các cơ quan, tổ chức khác gửi đến Cục. 

– Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 

(2) Cách thức thực hiện: Sao văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. 

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định. 

(4) Thời hạn giải quyết: Không quy định. 

(5) Đối tượng thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. 

(6) Thẩm quyền giải quyết: Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng phòng phụ trách công tác văn thư (Văn phòng Bộ), Chánh Văn phòng Cục. 

(7) Mẫu văn bản, tài liệu: Không quy định. 

(8) Kết quả thực hiện: Bản sao. 

(9) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.

Mẫu số ký hiệu bản sao lục là gì? 

Mẫu số ký hiệu bản sao lục là gì? 

Trong công tác văn thư, mỗi bản sao lục đều được gắn kèm một ký hiệu riêng để thuận tiện cho việc quản lý và tra cứu.

Mẫu số ký hiệu bản sao lục (thường gọi là bản sao lục) được quy định cụ thể về thể thức trong công tác văn thư, đặc biệt là theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản chính/bản gốc, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.

Mẫu sao lục văn bản 

Trong hoạt động hành chính, việc sử dụng đúng biểu mẫu sao lục văn bản giúp đảm bảo tính thống nhất, rõ ràng và đúng quy định pháp luật.

BẢN SAO SANG ĐỊNH DẠNG GIẤY

1. Thể thức bản sao sang định dạng giấy

a) Hình thức sao: “SAO Y” hoặc “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”.

b) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.

c) Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký (được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện) và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt và mẫu trình bày văn bản, bản sao văn bản tại Mục I Phụ lục III Nghị định này. Số được ghi bằng chữ số Ả Rập, bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

d) Địa danh và thời gian sao văn bản.

đ) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền sao văn bản.

e) Dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản.

g) Nơi nhận.

2. Kỹ thuật trình bày bản sao sang định dạng giấy

a) Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một tờ giấy (khổ A4), ngay sau phần cuối cùng của văn bản cần sao dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

b) Các cụm từ “SAO Y”, “SAO LỤC”, “TRÍCH SAO” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

c) Cỡ chữ, kiểu chữ của tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và thời gian sao văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được trình bày theo hướng dẫn các thành phần thể thức văn bản tại khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9 Mục II Phần I Phụ lục này.

d) Mẫu trình bày bản sao định dạng giấy được minh họa tại Phụ lục III Nghị định này.

3. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao sang định dạng giấy

a) Vị trí trình bày các thành phần thể thức

Ô số:Thành phần thể thức bản sao
1:Hình thức sao: “SAO Y”, “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”
2:Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản
3:Số, ký hiệu bản sao
4:Địa danh và ngày, tháng, năm sao
5a, 5b, 5c:Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
6:Dấu của cơ quan, tổ chức
7:Nơi nhận

Câu hỏi thường gặp

Bản sao lục áp dụng cho loại văn bản nào?

Bản sao lục được áp dụng đối với các loại văn bản đã được ban hành chính thức và có giá trị pháp lý trong hoạt động của cơ quan, tổ chức. Thông thường, đó là các văn bản như quyết định, chỉ thị, thông báo, công văn hoặc các tài liệu hành chính khác cần được sao lại để phục vụ lưu trữ, tra cứu hoặc gửi đến các đơn vị liên quan.

Ai có thẩm quyền thực hiện sao lục văn bản?

Thẩm quyền thực hiện sao lục văn bản thường thuộc về cơ quan, tổ chức đã ban hành văn bản hoặc bộ phận được giao phụ trách công tác văn thư, lưu trữ. Cụ thể, người đứng đầu cơ quan hoặc người được ủy quyền hợp pháp sẽ ký xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao lục.
Ngoài ra, cán bộ văn thư được phân công cũng có thể trực tiếp thực hiện việc sao lục theo đúng quy trình, nhưng bản sao chỉ có giá trị pháp lý khi được ký và đóng dấu theo quy định hiện hành.