Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, đặc biệt là khi một công ty gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng. Quy trình thủ tục phá sản theo luật mới đã được điều chỉnh nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Việc nắm vững những bước đi này không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc giải quyết các rủi ro, mà còn giúp các chủ nợ và cơ quan chức năng thực hiện quyền lợi của mình một cách hợp pháp và hiệu quả.
Luật phá sản
Luật Phục hồi, phá sản năm 2025, được Quốc hội Việt Nam khóa XV thông qua ngày 10/12/2025, quy định đầy đủ về nguyên tắc, trình tự và thủ tục phục hồi, thủ tục phá sản doanh nghiệp và hợp tác xã, đồng thời xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
Luật này có hiệu lực từ 01/3/2026, thay thế Luật Phá sản 2014. Trong giai đoạn từ 01/01/2026 đến 28/02/2026, các vụ việc vẫn áp dụng Luật Phá sản 2014; từ 01/3/2026 trở đi áp dụng Luật Phục hồi, phá sản 2025, trừ một số trường hợp theo khoản 3 Điều 38 có hiệu lực từ 01/7/2026.
Cách nộp đơn phá sản cho doanh nghiệp ai có thẩm quyền?

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính nghiêm trọng và không thể tiếp tục hoạt động, việc khởi kiện phá sản trở thành một giải pháp pháp lý cần thiết. Tuy nhiên, để đảm bảo thủ tục được thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp cần nắm rõ cách nộp đơn phá sản cũng như xác định cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Việc hiểu rõ các bước này sẽ giúp doanh nghiệp tiến hành quá trình phá sản một cách minh bạch, hợp pháp và hạn chế rủi ro pháp lý.
Để xác định đúng đối tượng được khởi xướng thủ tục phá sản, cần làm rõ những chủ thể có quyền nộp đơn theo quy định pháp luật. Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014:
Chủ nợ: Bao gồm chủ nợ không có bảo đảm hoặc chủ nợ có bảo đảm một phần, có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán khoản nợ đến hạn sau 03 tháng.
Người lao động và công đoàn: Có quyền nộp đơn khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả lương, phụ cấp hoặc các khoản nợ khác đến hạn sau 03 tháng.
Người đại diện theo pháp luật: Có nghĩa vụ nộp đơn khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch/Hội đồng quản trị hoặc thành viên hợp danh: Có nghĩa vụ nộp đơn khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Cổ đông công ty cổ phần: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn khi công ty mất khả năng thanh toán; cổ đông dưới 20% chỉ có quyền khi Điều lệ công ty quy định.
Thời hạn thụ lý đơn phá sản và quyết định mở phá sản
Một trong những bước quan trọng trong thủ tục phá sản là xác định thời hạn thụ lý đơn và thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản. Việc nắm rõ những mốc thời gian này giúp doanh nghiệp, hợp tác xã và các bên liên quan thực hiện thủ tục đúng pháp luật và đảm bảo quyền lợi của mình.
Theo Điều 42 Luật Phá sản 2014, trong vòng 30 ngày kể từ khi thụ lý đơn yêu cầu, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. Thẩm phán sẽ ra quyết định mở thủ tục khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và có thể triệu tập các bên liên quan để kiểm tra căn cứ chứng minh.
Quyết định phải nêu rõ ngày, Tòa án, Thẩm phán, thông tin người làm đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã và hướng dẫn khai báo của chủ nợ. Nếu không mở thủ tục, người nộp đơn được trả lại tiền tạm ứng và các nghĩa vụ tạm đình chỉ của doanh nghiệp được tiếp tục giải quyết. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Quy trình thủ tục phá sản

Để doanh nghiệp hoặc hợp tác xã thực hiện phá sản đúng pháp luật, cần nắm rõ trình tự thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp, từ việc nộp đơn đến ra quyết định của Tòa án và các bước tiếp theo trong quá trình giải quyết tài sản và nghĩa vụ đối với chủ nợ.
Thủ tục phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014 gồm các bước chính:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chỉ những người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới được nộp đơn.
Bước 2: Tòa án nhận và xem xét đơn
Nếu hợp lệ: thông báo nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản.
Nếu chưa hợp lệ: yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Nếu người nộp đơn không có quyền hoặc không sửa đơn: trả lại đơn.
Bước 3: Tòa án thụ lý đơn
Thụ lý sau khi nhận biên lai lệ phí và tạm ứng phí.
Ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (trừ thủ tục rút gọn).
Bước 4: Mở thủ tục phá sản
Thông báo quyết định đến các bên liên quan.
Áp dụng biện pháp bảo toàn tài sản (nếu cần).
Kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ.
Bước 5: Hội nghị chủ nợ
Lần 1: Hợp lệ nếu đại diện ≥51% nợ không có bảo đảm; nếu không đủ, tổ chức lần 2.
Lần 2: Quyết định đình chỉ thủ tục, phục hồi hoạt động, hoặc đề nghị tuyên bố phá sản.
Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Khi doanh nghiệp không thực hiện hoặc hết hạn phương án phục hồi mà vẫn mất khả năng thanh toán.
Bước 7: Thi hành quyết định phá sản
Thanh lý tài sản doanh nghiệp.
Phân chia tiền thu được theo thứ tự ưu tiên pháp luật quy định.
Lệ phí phá sản là những loại phí nào và mức bao nhiêu?
Để tiến hành thủ tục phá sản, doanh nghiệp và các bên liên quan cần nắm rõ các loại lệ phí phải nộp cũng như mức chi phí tương ứng. Việc hiểu rõ lệ phí phá sản giúp đảm bảo thủ tục được thực hiện đúng quy định và tránh phát sinh rắc rối về tài chính trong quá trình giải quyết phá sản.
Theo khoản 11 và khoản 12 Điều 4 Luật Phá sản 2014, lệ phí nộp đơn phá sản là khoản tiền người yêu cầu phải nộp để Tòa án thụ lý đơn. Chi phí phá sản là các khoản chi cho quá trình giải quyết phá sản, gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, kiểm toán, đăng báo và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Lưu ý, chi phí phá sản không bao gồm lệ phí nộp đơn.
Việc xác định và thanh toán lệ phí và chi phí tạm ứng phá sản là bước quan trọng trong quy trình phá sản doanh nghiệp. Theo Luật Phá sản 2014, lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hiện là 1,5 triệu đồng, dùng để Tòa án thụ lý đơn (theo Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
Một số trường hợp được miễn lệ phí, bao gồm: người lao động, công đoàn, người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp hoặc cổ đông khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và không còn tài sản để nộp lệ phí.
Chi phí tạm ứng phá sản là khoản tiền do Tòa án quyết định để đăng báo, trả thù lao cho quản tài viên và thanh lý tài sản. Tòa án xác định mức tạm ứng cho từng vụ việc và quyết định hoàn trả, trừ khi người nộp đơn không trung thực. Hiện nay, Luật chỉ quy định mức thù lao quản tài viên, còn quy định chi tiết về dự tính tổng số tiền tạm ứng chưa được ban hành.
Rút gọn thủ tục phá sản là gì và khi nào áp dụng?
Trong một số trường hợp đặc biệt, pháp luật cho phép áp dụng thủ tục phá sản rút gọn nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí. Việc hiểu rõ thủ tục rút gọn là gì và điều kiện áp dụng sẽ giúp doanh nghiệp, hợp tác xã và các bên liên quan thực hiện phá sản nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.
Rút gọn thủ tục phá sản là quy trình phá sản được Tòa án thực hiện nhanh hơn, bỏ qua một số bước thông thường, áp dụng khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã mất khả năng thanh toán và không còn tài sản để nộp lệ phí hoặc tạm ứng chi phí phá sản, hoặc khi việc tổ chức hội nghị chủ nợ không thể thực hiện đầy đủ. Nói cách khác, đây là thủ tục phá sản đơn giản hóa, giúp Tòa án tuyên bố phá sản mà không phải thực hiện toàn bộ trình tự phá sản thông thường.
Theo quy định tại Điều 105 Luật Phá sản 2014, có 2 trường hợp khiến Tòa án nhân dân giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn:
– Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;
– Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản.
Ngoài ra, có thêm 2 trường hợp khác Tòa án cũng sẽ ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản mà không trải qua đầy đủ các bước như trình tự, thủ tục phá sản thông thường, bao gồm:
– Triệu tập hội nghị chủ nợ lần thứ nhất không thành do không có đủ số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm, hoặc không có sự tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Sau đó triệu tập lại Hội nghị chủ nợ lần 2 mà vẫn không đáp ứng quy định.
– Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Hoặc sau khi Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã không xây dựng được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh trong thời hạn quy định;
+ Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
Thủ tục phá sản doanh nghiệp là quá trình pháp lý do Tòa án thực hiện khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Quá trình này gồm các bước chính: nộp đơn yêu cầu, Tòa án thụ lý và ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, thông báo và triệu tập chủ nợ, quản lý và thanh lý tài sản, rồi kết thúc thủ tục khi nghĩa vụ với chủ nợ được giải quyết.
Theo Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản doanh nghiệp gồm các bước chính:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Chỉ người có quyền mới được nộp và đơn phải đầy đủ nội dung theo quy định.
Bước 2: Tòa án nhận và thụ lý đơn: Tòa án kiểm tra tính hợp lệ, thông báo lệ phí, yêu cầu sửa đổi nếu cần và ra quyết định thụ lý.
Bước 3: Mở thủ tục phá sản: Tòa án thông báo cho các bên liên quan, kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ và người mắc nợ.
Bước 4: Hội nghị chủ nợ: Triệu tập hội nghị để quyết định đình chỉ, phục hồi hay phá sản doanh nghiệp.
Bước 5: Ra quyết định phá sản: Thẩm phán tuyên bố doanh nghiệp phá sản nếu không thể phục hồi hoặc mất khả năng thanh toán.
Bước 6: Thi hành quyết định phá sản: Thanh lý tài sản và phân chia tiền thu được cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên.