Đối với người Việt Nam đang sinh sống, học tập hoặc làm việc ở nước ngoài, việc giải quyết ly hôn thường phát sinh nhiều vấn đề pháp lý liên quan đến thẩm quyền của Tòa án, giấy tờ và yếu tố nước ngoài. Hiểu rõ trình tự, thủ tục và các quy định hiện hành sẽ giúp bạn chủ động chuẩn bị hồ sơ, rút ngắn thời gian giải quyết và bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu chi tiết dưới đây.
Đang ở nước ngoài có ly hôn được không?
Sự phát triển của công nghệ và quá trình hội nhập quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc giải quyết các thủ tục pháp lý có yếu tố nước ngoài, trong đó có thủ tục ly hôn. Nếu bạn đang sinh sống ở nước ngoài và muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện, thẩm quyền giải quyết cũng như quy trình thực hiện để hoàn tất thủ tục một cách đúng quy định và hiệu quả.
Người đang sinh sống hoặc làm việc ở nước ngoài vẫn có thể thực hiện thủ tục ly hôn mà không cần trực tiếp trở về Việt Nam. Việc này được giải quyết theo quy định của pháp luật về ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Thủ tục ly hôn cho người Việt ở nước ngoài

Khi mối quan hệ hôn nhân ở nước ngoài không còn có thể duy trì, việc thực hiện thủ tục ly hôn thường khiến nhiều người băn khoăn bởi các quy định pháp lý liên quan đến yếu tố nước ngoài. Để giúp bạn tháo gỡ những khó khăn trong quá trình này, hãy cùng tìm hiểu chi tiết về thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, từ điều kiện, hồ sơ đến trình tự thực hiện, nhằm đảm bảo quyền lợi và rút ngắn thời gian giải quyết.
- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự
- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.
- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Mẫu đơn ly hôn thuận tình với cho người xa xứ
Khi cả hai vợ chồng cùng thống nhất chấm dứt hôn nhân ở nước ngoài, việc chuẩn bị đúng mẫu đơn ly hôn thuận tình là bước đầu tiên để hoàn thiện hồ sơ. Dưới đây là mẫu đơn mới nhất kèm hướng dẫn cách điền chính xác theo quy định hiện hành.
Mẫu đơn ly hôn thuận tình với cho người xa xứ.docx
Cách đơn phương ly hôn vì không liên lạc được với người kia ở nước ngoài
Khi vợ hoặc chồng đã ra nước ngoài và không thể liên lạc, việc đơn phương ly hôn vẫn có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn trình tự, thủ tục và cách yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc trong trường hợp bị đơn vắng mặt.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn sẽ tiến hành nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền.
Bước 1: Nộp hồ sơ tại Tòa án cấp tỉnh.
Như đã phân tích ở phần trước, ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện trong trường hợp đặc biệt ở khu vực biên giới).
Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Tòa án. Nên nộp 2 bộ hồ sơ (1 bản gốc, 1 bản sao), và mang theo bản gốc để đối chiếu khi nộp.
Bước 2: Nộp tạm ứng án phí.
Sau khi hồ sơ được Tòa án kiểm tra và thấy hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo cho bạn về việc nộp tiền tạm ứng án phí. Mức tạm ứng án phí được quy định bởi Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Bạn nộp tiền tạm ứng án phí tại Cơ quan thi hành án dân sự và nộp biên lai thu tiền lại cho Tòa án.
Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án.
Khi có biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án và gửi cho bạn. Kể từ thời điểm này, vụ án ly hôn của bạn chính thức được Tòa án giải quyết.
Bước 4: Tống đạt thông báo và hồ sơ cho bị đơn ở nước ngoài.
Đây là bước phức tạp và kéo dài nhất. Tòa án sẽ thực hiện việc tống đạt thông báo thụ lý và bản sao hồ sơ ly hôn cho người chồng/vợ ở nước ngoài thông qua kênh ủy thác tư pháp quốc tế.
Thủ tục ủy thác tư pháp thường được thực hiện qua Bộ Ngoại giao Việt Nam, sau đó chuyển đến Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán/Lãnh sự quán), và cuối cùng là đến cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để tống đạt cho bị đơn.
Việc tống đạt có thể mất từ 6 tháng đến 1 năm, thậm chí lâu hơn tùy thuộc vào quốc gia và quy trình pháp lý của nước đó.
Câu hợp thường gặp
Để ly hôn tại Việt Nam trong trường hợp cả hai bên đang ở nước ngoài, các bước thực hiện thường bao gồm:
1. Chuẩn bị hồ sơ ly hôn
Hồ sơ ly hôn thường gồm các giấy tờ cơ bản sau:
Đơn xin ly hôn
Giấy chứng nhận kết hôn
Bản sao hộ chiếu hoặc căn cước công dân
Giấy khai sinh của con (nếu có con chung)
Tài liệu liên quan đến tài sản chung (nếu có tranh chấp)
Địa chỉ của đương sự tại nước ngoài.
2. Gửi hồ sơ về Việt Nam
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, các bên có thể:
Gửi hồ sơ trực tiếp đến Tòa án có thẩm quyền
Hoặc ủy quyền cho luật sư tại Việt Nam nộp hồ sơ.
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ.
Bước 2: Tòa án xem xét hồ sơ.
Bước 3: Xét xử.
– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
– Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
– CMND/ Căn cước công dân/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);
– Các tài liệu, chứng cứ, giấy tờ chứng minh về khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (bản sao);
– Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn và hồ sơ xin ly hôn;
Để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:
– Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;
– Đăng ký kết hôn (bản chính); nếu không có thì có thể xin cấp bản sao…
– Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân… của vợ và chồng;
– Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con nếu có con chung;
– Nếu có tài sản chung và yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn thì chuẩn bị giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung này…