Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, đặc biệt trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng đang sinh sống ở nước ngoài, thường đòi hỏi nhiều bước pháp lý và hồ sơ phức tạp hơn so với ly hôn thông thường. Bài viết dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về các giấy tờ cần chuẩn bị cũng như quy trình giải quyết tại Tòa án nhân dân, giúp bạn thực hiện thủ tục đúng quy định và hạn chế tối đa những khó khăn phát sinh.
Thủ tục ly hôn với người đang ở nước ngoài

Khi đời sống hôn nhân không thể tiếp tục, việc đưa ra quyết định ly hôn vốn đã không dễ dàng. Nếu một trong hai bên đang học tập, làm việc hoặc định cư ở nước ngoài, thủ tục giải quyết sẽ trở nên phức tạp hơn do khoảng cách địa lý, yêu cầu về hợp pháp hóa giấy tờ và các quy định pháp luật liên quan đến yếu tố nước ngoài. Những trở ngại này thường khiến các bên mất nhiều thời gian và công sức để hoàn tất hồ sơ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hệ thống hóa toàn bộ quy trình, từ khâu chuẩn bị giấy tờ đến các bước thực hiện tại Tòa án nhân dân, nhằm hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục ly hôn người nước ngoài một cách thuận lợi và đúng quy định.
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền.
- Bước 2: Tòa án xem xét hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu thiếu.
- Bước 3: Nếu đầy đủ, tòa án thụ lý và gửi thông báo nộp án phí.
- Bước 4: Xét xử vụ án (nếu đơn phương) hoặc ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Bước 5: Tòa án ra quyết định ly hôn hoặc xét xử vụ án ly hôn (nếu đơn phương).
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn khi người kia ở nước ngoài?
Khi một cuộc hôn nhân đi đến hồi kết và một trong hai bên đang cư trú hoặc làm việc ở nước ngoài, khó khăn lớn nhất thường không chỉ nằm ở khoảng cách địa lý mà còn ở việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nhiều người băn khoăn không biết phải nộp đơn tại đâu và Tòa án nhân dân cấp nào sẽ thụ lý hồ sơ. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn xác định chính xác tòa án có thẩm quyền trong từng trường hợp, bao gồm cả ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương khi một bên vắng mặt ở nước ngoài.
Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:
– Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, gồm:
- Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;
- Sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án hành chính quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;
- Giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 8 của Luật Phá sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;
- Sơ thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong.
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại;
Cách ly hôn khi cả hai đang ở nước ngoài

Việc chấm dứt quan hệ hôn nhân trong trường hợp cả vợ và chồng đều đang sinh sống ở nước ngoài là một thủ tục pháp lý đặc thù, đòi hỏi phải tuân thủ nhiều quy định liên quan đến ủy quyền, hợp pháp hóa lãnh sự và phối hợp giữa cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước sở tại với Tòa án nhân dân trong nước. Để hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và người lao động xa quê bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết các phương án cũng như quy trình ly hôn vắng mặt theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
– Đương nhiên nộp hồ sơ hợp lệ về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
– Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm thời ứng án phí. Tự do tiền tương ứng phí theo quyết định 326/2016/UBTVQH14 và giảm biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.
– Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.
Án phí và thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài?
Bạn đang quan tâm đến thủ tục ly hôn với người đang cư trú ở nước ngoài nhưng chưa rõ cần chuẩn bị bao nhiêu chi phí và thời gian giải quyết kéo dài trong bao lâu? Nhiều người lo ngại quá trình này sẽ mất nhiều tháng, thậm chí nhiều năm, đồng thời phát sinh không ít khoản phí ngoài dự kiến. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ tổng hợp đầy đủ mức án phí theo quy định, các chi phí liên quan đến việc tống đạt hồ sơ ra nước ngoài, cũng như thời gian xử lý thực tế tại Tòa án nhân dân để bạn chủ động xây dựng kế hoạch phù hợp cho mình.
Án phí
Theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, án phí về tranh chấp hôn nhân gia đình được quy định như sau:
– Tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch mức án phí là 300.000 đồng.
– Đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch thì án phí được quy định như sau:
- Từ 6 triệu đồng trở xuống mức án phí: 300.000 đồng.
- Từ trên 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
- Từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng mức án phí: 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
- Từ trên 800 triệu đồng đến 2 tỷ đồng mức án phí: 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng.
- Từ trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng mức án phí: 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng.
- Từ trên 4 tỷ đồng mức án phí: 112 triệu đồng.
Thời gian
Thời gian giải quyết đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài có thể thay đổi tùy thuộc vào loại hình ly hôn và các yếu tố cụ thể trong vụ án. Tuy nhiên, thời gian dự kiến cho việc giải quyết các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:
- Ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài: Từ 03 đến 04 tháng.
- Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Cấp sơ thẩm từ 04 đến 06 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản, quyền nuôi con,… thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 03 đến 04 tháng (nếu có kháng cáo).
Trường hợp ly hôn vắng mặt người nước ngoài: Thời gian có thể kéo dài lên đến khoảng 24 tháng, do Tòa án cần thực hiện các thủ tục uỷ thác tư pháp.
Câu hỏi thường gặp
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
“1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;
…”
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 cũng quy định Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện như sau:
“.Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”
Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao thì thủ tục đơn phương ly hôn khi chồng ở nước ngoài được thực hiện như sau:
Trường hợp 1: Chồng đang ở nước ngoài không thể về vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa.
Trường hợp 2: Chồng đang ở nước ngoài cố tình không về Việt Nam để giải quyết ly hôn
Sau khi xét xử thì tòa án gửi cho người nhà của người chồng bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho người chồng và niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại các địa điểm sau để người chồng hoặc người nhà có thể kháng cáo.
– Trụ sở UBND cấp xã nơi người chồng cư trú cuối cùng;
– Trụ sở UBND cấp xã nơi người nhà của người chồng cư trú.
Thủ tục thuận lợi tình trạng hôn nhân ở nước ngoài được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi động về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh nơi cư trú của vợ hoặc chồng, nơi làm việc của vợ tại Việt Nam;
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi động cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo phụ phí tạm thời trả phí cho sự hoàn hảo
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục bộ thi hành án quận/huyện và phụ trợ biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.
Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải quyết không thành công (không thay đổi quyết định về việc hôn hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình hôn hôn.
Do trường hợp của anh/chị cung cấp thông tin chưa đầy đủ nên sẽ có hai trường hợp giải quyết như sau:
Trường hợp 1, cấp lại giấy đăng ký kết hôn.
Thẩm quyền cấp lại giấy đăng ký kết hôn
Căn cứ khoản 1 Điều 25 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:
”1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn.”
Hồ sơ ủy thác tư pháp để tống đạt văn bản ra nước ngoài thường bao gồm các giấy tờ sau:
Văn bản yêu cầu tống đạt: Được lập theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành, chẳng hạn mẫu quy định tại các văn bản hướng dẫn liên quan.
Tài liệu cần được tống đạt: Bao gồm bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ của các giấy tờ như đơn khởi kiện, giấy triệu tập, bản án, quyết định của Tòa án nhân dân và các văn bản tố tụng khác.
Bản tóm tắt nội dung tài liệu: Trình bày ngắn gọn những thông tin chính của văn bản cần tống đạt theo yêu cầu của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế hoặc theo quy định tương trợ tư pháp tương ứng.
Bản dịch hợp lệ: Toàn bộ tài liệu nêu trên phải được dịch sang ngôn ngữ của quốc gia tiếp nhận hoặc sang tiếng Anh, tiếng Pháp nếu quốc gia đó chấp thuận, đồng thời phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch.
Số lượng hồ sơ: Thông thường cần chuẩn bị 02 bộ, trong đó một bộ được gửi ra nước ngoài và một bộ được lưu tại cơ quan giải quyết hồ sơ.