Trong các thủ tục hành chính liên quan đến hôn nhân, nhà ở, hay các giao dịch dân sự quan trọng, việc Xin xác nhận tình trạng độc thân là yêu cầu không thể thiếu đối với nhiều cá nhân. Đây không chỉ là giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hiện tại mà còn đóng vai trò pháp lý quan trọng, giúp cơ quan chức năng và các bên liên quan đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp trong quá trình giải quyết hồ sơ. Vì vậy, việc hiểu rõ quy trình, điều kiện và những lưu ý khi xin xác nhận tình trạng độc thân được Luật sư Đoàn chia sẻ là điều cần thiết đối với mỗi công dân.
Thủ tục xin online trên cổng dịch vụ công quốc gia như thế nào?

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, hiện nay việc xin giấy xác nhận tình trạng độc thân đã có thể thực hiện trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, giúp tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế việc đi lại. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục xin xác nhận độc thân online mà bạn có thể tham khảo và thực hiện dễ dàng.
– Bước 1: Truy cập vào địa chỉ:https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.004873
– Bước 2: Lần lượt chọn:
+ Tỉnh, thành phố.
+ Xã, phường.
Sau đó nhấn vào “Đồng ý”
Lưu ý: Phải chọn nơi thường trú của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận độc thân.

– Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”

– Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập

– Bước 5: Tiến hành đăng nhập

– Bước 6: Đến đây hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin điện tử của địa phương đã chọn ở bước 2. Công dân tiến hành làm theo hướng dẫn trên hệ thống.
Giấy tờ cần chuẩn bị để xin xác nhận tình trạng độc thân
Để quá trình xin xác nhận tình trạng độc thân được giải quyết nhanh chóng và đúng quy định, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Dưới đây là danh sách các giấy tờ cần thiết mà bạn nên kiểm tra và hoàn thiện trước khi nộp hồ sơ.

Căn cứ theo tiểu mục 16 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022, thì để được cấp giấy chứng nhận độc thân cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau đây:
– Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp);
– Biểu mẫu điện tử tương tác cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến).
– Người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:
(1) Giấy tờ phải nộp:
– Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh;
– Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
– Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
(2) Giấy tờ phải xuất trình:
– Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã có trong CSDLQGVDC, được điền tự động thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến);
– Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất
Mẫu tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được ban hành thống nhất tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư số 04/2024/TT-BTP, do Bộ Tư pháp quy định và áp dụng trên toàn quốc.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………………………
Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………………………
Giới tính: (2) ……………………… Dân tộc: (2) ……………………….Quốc tịch: (2) ………………………
Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tình trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)…………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
| Làm tại:………………………..,ngày ………. tháng ……… năm ………….. Người yêu cầu(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) …………………………… |
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.
(2) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.
Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.
(3) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước (ví dụ: Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021). Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu, chứng minh nhân dân,…).
(4) Chỉ ghi trong trường hợp người phải cung cấp thông tin chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.
Trường hợp phải cung cấp thông tin thì ghi như sau:
– Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
– Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…).
– Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông….
– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
– Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).
– Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..).
– Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).
(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn.
Nơi nộp hồ sơ xin xác nhận độc thân tại xã phường
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, người có nhu cầu xin xác nhận tình trạng độc thân cần nộp hồ sơ đúng cơ quan có thẩm quyền để được tiếp nhận và giải quyết kịp thời. Dưới đây là thông tin cụ thể về nơi nộp hồ sơ xin xác nhận độc thân theo quy định hiện hành.
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Thẩm quyền cấp giấy xác nhận độc thân như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Quy định trên cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
Thời hạn trả kết quả và lệ phí cấp giấy xác nhận độc thân
Bên cạnh việc quan tâm đến thủ tục và hồ sơ, người yêu cầu xin xác nhận tình trạng độc thân cũng cần nắm rõ thời hạn giải quyết hồ sơ cũng như mức lệ phí phải nộp để chủ động trong quá trình thực hiện. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn trả kết quả và lệ phí cấp giấy xác nhận độc thân theo quy định hiện hành.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.
Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu.
Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm e Khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC có quy định về mức lệ phí xin giấy chứng nhận độc thân; theo đó lệ phí cấp giấy chứng nhận độc thân (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương.
Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?
Một trong những thắc mắc phổ biến của nhiều người khi thực hiện thủ tục hành chính là xin giấy xác nhận độc thân ở đâu để đúng thẩm quyền và được giải quyết nhanh chóng. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn xác định chính xác cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định hiện hành.
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, công dân Việt Nam xin cấp giấy xác nhận độc thân tại UBND cấp xã nơi thường trú của mình.
Trường hợp không có nơi thường trú nhưng có nơi tạm trú thì xin cấp tại UBND cấp xã nơi tạm trú.
Trường hợp đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì công dân có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình (có nghĩa là phải xin xác nhận tình trạng hôn nhân tại từng nơi đã thường trú trước đây) hoặc nếu không chứng minh được thì phải có văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
Hiện nay, người dân có thể đăng ký xác nhận độc thân online thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh. Việc nộp hồ sơ trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian, hạn chế đi lại và cho phép theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ một cách thuận tiện. Tuy nhiên, người nộp hồ sơ cần đảm bảo có tài khoản định danh điện tử và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu để tránh bị trả hồ sơ.
Hiện tại, chưa có ứng dụng riêng biệt nào cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thay vào đó, người dân có thể thực hiện thủ tục này thông qua ứng dụng VNeID hoặc trình duyệt trên điện thoại khi truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia. Các ứng dụng này hỗ trợ đăng nhập, xác thực danh tính và nộp hồ sơ trực tuyến, giúp quá trình xin xác nhận tình trạng hôn nhân trở nên nhanh chóng và tiện lợi hơn.
Đối với người dân đang cư trú tại TP.HCM, việc xin giấy chứng nhận độc thân online có thể thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công TP.HCM hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Sau khi hoàn tất việc kê khai hồ sơ trực tuyến, người dân chỉ cần chờ thông báo kết quả hoặc đến UBND cấp xã/phường để nhận giấy xác nhận theo lịch hẹn. Hình thức này đặc biệt phù hợp với người bận rộn hoặc không có điều kiện đến nộp hồ sơ trực tiếp trong giờ hành chính.