Cách xin giấy xác nhận tình trạng độc thân online như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 26/01/2026

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, nhiều thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa và thực hiện trực tuyến nhằm tiết kiệm thời gian cho người dân. Một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay là cách xin giấy xác nhận tình trạng độc thân online, giúp người dân dễ dàng hoàn thành hồ sơ kết hôn, mua bán tài sản hoặc thực hiện các thủ tục pháp lý khác mà không cần trực tiếp đến cơ quan nhà nước. Bài viết dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện, điều kiện cần thiết và những lưu ý quan trọng để bạn thực hiện thủ tục này một cách nhanh chóng, thuận tiện.

Cách xin giấy xác nhận tình trạng độc thân online 

Cách xin giấy xác nhận tình trạng độc thân online 

Để giúp người dân tiết kiệm thời gian và công sức đi lại, hiện nay thủ tục cách xin giấy xác nhận tình trạng độc thân online đã được triển khai trên các cổng dịch vụ công trực tuyến, với quy trình rõ ràng và dễ thực hiện.

– Bước 1: Truy cập vào địa chỉ

https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.004873

– Bước 2: Lần lượt chọn:

+ Tỉnh, thành phố.

+ Xã, phường.

Sau đó nhấn vào “Đồng ý”

Lưu ý: Phải chọn nơi thường trú của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận độc thân.

– Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”

– Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập

– Bước 5: Tiến hành đăng nhập

– Bước 6: Đến đây hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin điện tử của địa phương đã chọn ở bước 2. Công dân tiến hành làm theo hướng dẫn trên hệ thống

Các giấy tờ cần chuẩn bị để xin xác nhận độc thân online 

Các giấy tờ cần chuẩn bị để xin xác nhận độc thân online 

Trước khi thực hiện thủ tục xin xác nhận độc thân online, người dân cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định để quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được diễn ra nhanh chóng.

Để xin xác nhận tình trạng độc thân online, bạn cần chuẩn bị Tờ khai theo mẫu, bản chụp CCCD/Hộ chiếu, và các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân như quyết định ly hôn, giấy chứng tử (nếu có), và có thể cần cả Giấy xác nhận cư trú (nếu có yêu cầu từ địa phương). Bạn nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

Cổng dịch vụ công quốc gia nộp hồ sơ xác nhận độc thân 

Hiện nay, người dân có thể nộp hồ sơ xin xác nhận tình trạng độc thân trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, giúp đơn giản hóa thủ tục và giảm thời gian đi lại.

Bạn có thể nộp hồ sơ xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (xác nhận độc thân) trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại địa chỉ dichvucong.gov.vn bằng cách đăng nhập, chọn đúng xã nơi cư trú, và làm theo hướng dẫn để nộp hồ sơ điện tử. Thủ tục này có thể thực hiện trực tuyến toàn trình, giúp tiết kiệm thời gian và không cần đến trực tiếp cơ quan hành chính.

Hướng dẫn điền mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân 

Mẫu giấy xác nhận độc thân (giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) là biểu mẫu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xác nhận tình trạng hôn nhân hiện tại của cá nhân. Mẫu giấy này được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp và được áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: (1)………………………………………………………………………………….

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: ……………………………………

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………………………

Giới tính: (2)  ……………………… Dân tộc: (2)  ……………………….Quốc tịch: (2) ………………………

Nơi cư trú: (2) …………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy tờ tùy thân: (3)………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tình trạng hôn nhân: (4)……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: (5)…………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 Làm tại:………………………..,ngày ……….tháng ………năm ………….. Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)   …………………………… 

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy XNTTHN.

(2) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.

Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.

(3) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước (ví dụ: Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021). Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu, chứng minh nhân dân,…). 

 (4) Chỉ ghi trong trường hợp người phải cung cấp thông tin chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.

Trường hợp phải cung cấp thông tin thì ghi như sau:

– Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số…, do… cấp ngày… tháng… năm…).

– Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông….

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:… do… cấp ngày… tháng… năm…); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

– Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

– Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó (Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại …………………………………….., từ ngày…… tháng ….. năm ……… đến ngày …….. tháng ……. năm ……..).

– Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ……. tháng ….. năm ……. đến ngày …….. tháng ……. năm …….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn

Thời gian xử lý và lệ phí cấp giấy xác nhận độc thân 

Bên cạnh hồ sơ và cách thức nộp, thời gian xử lý và lệ phí cấp giấy xác nhận độc thân là những thông tin quan trọng mà người dân cần nắm rõ.

Theo quy định, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra và xác minh tình trạng hôn nhân của người đề nghị. Nếu người yêu cầu đáp ứng đủ điều kiện và việc cấp giấy phù hợp pháp luật, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, ký và cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Giấy xác nhận phải phản ánh chính xác tình trạng hôn nhân hiện tại và nêu rõ mục đích sử dụng.

Về lệ phí, theo điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại điểm e khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC), mức lệ phí cấp giấy do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương.

Xin xác nhận độc thân ủy quyền cho người khác cần gì? 

Trong trường hợp không thể trực tiếp nộp hồ sơ, người dân có thể ủy quyền cho người khác xin giấy xác nhận độc thân. Tuy nhiên, thủ tục này yêu cầu chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định.

Để xin xác nhận độc thân ủy quyền, bạn cần chuẩn bị Văn bản ủy quyền có chứng thực (trừ trường hợp ủy quyền cho người thân ruột thịt), Tờ khai xác nhận độc thân, CCCD/Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu/Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, và các giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân trước đây (ly hôn, giấy tử); hồ sơ này được nộp tại UBND cấp xã nơi cư trú (trực tiếp, qua bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến).

Câu hỏi thường gặp

Xin giấy chứng nhận độc thân online TPHCM 

Hiện nay, người dân TPHCM có thể thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công TPHCM hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Quá trình thực hiện bao gồm các bước cơ bản:
Đăng ký và đăng nhập vào tài khoản trên cổng dịch vụ công.
Điền thông tin cá nhân và tải lên các giấy tờ cần thiết như CMND/CCCD, hộ khẩu, giấy tờ liên quan khác.
Nộp hồ sơ và chờ xử lý, cơ quan tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra và xác minh thông tin.
Nhận giấy chứng nhận độc thân theo hình thức online hoặc trực tiếp tại UBND cấp xã/phường.
Thủ tục online giúp tiết kiệm thời gian đi lại, hạn chế sai sót và nhanh chóng hoàn tất hồ sơ.
Hiện nay, người dân TPHCM có thể thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công TPHCM hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Quá trình thực hiện bao gồm các bước cơ bản:
Đăng ký và đăng nhập vào tài khoản trên cổng dịch vụ công.
Điền thông tin cá nhân và tải lên các giấy tờ cần thiết như CMND/CCCD, hộ khẩu, giấy tờ liên quan khác.
Nộp hồ sơ và chờ xử lý, cơ quan tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra và xác minh thông tin.
Nhận giấy chứng nhận độc thân theo hình thức online hoặc trực tiếp tại UBND cấp xã/phường.
Thủ tục online giúp tiết kiệm thời gian đi lại, hạn chế sai sót và nhanh chóng hoàn tất hồ sơ.

Nhờ người làm giấy chứng nhận độc thân 

Nếu bạn không thể trực tiếp đến nộp hồ sơ, có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân. Để ủy quyền hợp pháp, cần lưu ý:
Giấy ủy quyền có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc UBND cấp xã/phường.
Hồ sơ của người được ủy quyền bao gồm CMND/CCCD, giấy tờ liên quan và giấy ủy quyền.
Người được ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp xã/phường và nhận giấy xác nhận thay cho người yêu cầu.
Cách làm này giúp thuận tiện khi bạn bận công việc hoặc ở xa, nhưng cần đảm bảo mọi giấy tờ hợp lệ để hồ sơ không bị trả lại.

Xác nhận độc thân VNeID

VNeID là hệ thống định danh điện tử quốc gia, được tích hợp với nhiều dịch vụ công trực tuyến, trong đó có thủ tục xin giấy xác nhận độc thân. Khi sử dụng VNeID, bạn có thể:
Đăng nhập an toàn vào cổng dịch vụ công bằng VNeID, không cần tài khoản riêng.
Kê khai thông tin và tải giấy tờ cần thiết trực tiếp trên nền tảng.
Theo dõi tiến trình hồ sơ và nhận kết quả online, giảm bớt thủ tục giấy tờ truyền thống.
Sử dụng VNeID giúp quá trình xin giấy xác nhận độc thân trở nên nhanh chóng, minh bạch và tiện lợi hơn, đặc biệt đối với người dân thường xuyên sử dụng các dịch vụ công trực tuyến.