Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 01/04/2026

Hoạt động góp vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được quản lý chặt chẽ theo Luật Đầu tư cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phương thức góp vốn, tỷ lệ sở hữu và phạm vi ngành nghề được phép tiếp cận thị trường. Việc hiểu rõ các quy định này từ Luật sư Đoàn không chỉ giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực mà còn bảo đảm tính pháp lý cho doanh nghiệp trong suốt quá trình vận hành.

Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

Quy định về góp vốn đầu tư nước ngoài

Quá trình góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài yêu cầu sự chuẩn bị cẩn trọng về hồ sơ pháp lý cũng như thủ tục mở tài khoản vốn chuyên biệt. Từ khâu xác định giá trị tài sản góp vốn đến việc thực hiện các nghĩa vụ báo cáo tài chính, từng bước đều phải được tiến hành chính xác nhằm hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính. Đây là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp FDI xây dựng vị thế ổn định và phát triển lâu dài tại thị trường trong nước.

Dù nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài hay góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam thì việc góp vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài phải tuân theo các quy định sau đây:

1. Các hình thức góp vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài

Theo Điều 34 Luật Doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn điều lệ/vốn đầu tư kinh doanh bằng:

  • Đồng Việt Nam; 
  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
  • Vàng;
  • Quyền sử dụng đất;
  • Quyền sở hữu trí tuệ đối với các tài sản trí tuệ;
  • Các quy trình công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác mà chúng ta có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam

Để được đầu tư thành lập tổ chức kinh tế hay đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì các nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng được một số điều kiện tiếp cận thị trường nhất định.

Theo Điểm a Khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư, một trong những điều kiện tiếp cận thị trường Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường là “Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế”.

Căn cứ theo Khoản 10 Điều 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP nêu rõ các trường hợp hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại những điều ước quốc tế về đầu tư kinh doanh được áp dụng như sau:

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào cùng một tổ chức kinh tế và thuộc đối tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư kinh doanh: Tổng tỷ lệ sở hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong cùng một tổ chức kinh tế đó không được vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của điều ước quốc tế có quy định về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;

Trường hợp có nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng quốc gia/vùng lãnh thổ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế: Tổng tỷ lệ sở hữu vốn của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;

Đối với các công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán: Áp dụng theo quy định của pháp luật về chứng khoán (Luật Chứng khoán năm 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành);

Trường hợp tổ chức kinh tế được đầu tư vốn có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài: Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không được vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào ngành, nghề đầu tư kinh doanh và điều lệ quốc tế về đầu tư.

3. Xác định giới hạn tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Để xác định được giới hạn tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong vốn điều lệ công ty, bạn cần phải xác định được các yếu tố sau:

Quốc tịch nhà đầu tư;

Phạm vi, lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh;

Hình thức đầu tư. 

Từ các yếu tố trên, bạn sẽ xác định được điều ước quốc tế mà Việt Nam và quốc gia của nhà đầu tư là thành viên, đồng thời xác định được nhà đầu tư và doanh nghiệp có phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó về tỷ lệ sở hữu vốn hay không. 

Nếu có thì bắt buộc phải tuân thủ quy định đó, nếu không thì chúng ta có thể xác định tiếp tục xem ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành Việt Nam có điều kiện về tỷ lệ vốn hay không. 

Nếu không chịu sự điều chỉnh của bất kỳ điều ước quốc tế nào và không thuộc Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có giới hạn sở hữu nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có thể không bị hạn chế và tỷ lệ sở hữu có thể lên đến 100%.a

Điều kiện đăng ký góp vốn nước ngoài khi vượt 50% vốn điều lệ

Khi nhà đầu tư nước ngoài có kế hoạch sở hữu trên 50% vốn điều lệ, thủ tục đăng ký góp vốn là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm sự kiểm soát của cơ quan chức năng. Quá trình này yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ các quy định về giới hạn tỷ lệ sở hữu và phạm vi ngành nghề được phép tiếp cận theo các cam kết quốc tế. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác sẽ quyết định khả năng hoàn tất thẩm định và được Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận.

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế Việt Nam phải đáp ứng các quy định và điều kiện sau:

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;

Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;

Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Quy trình góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Quy trình góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được khởi động bằng việc nộp hồ sơ xin chấp thuận tại cơ quan kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Khi đã nhận được văn bản đồng ý, nhà đầu tư tiến hành chuyển tiền thông qua tài khoản vốn đầu tư riêng theo lộ trình đã cam kết. Toàn bộ quy trình này là điều kiện bắt buộc để xác lập tư cách cổ đông hoặc thành viên góp vốn hợp pháp trong doanh nghiệp tại Việt Nam.

Bước 1: Thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Tại bước này, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thẩm định việc đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật. Kết quả của bước này là “thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài”. Đây là bước quan trọng nhất trong mọi giao dịch M&A tại Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài là bên mua.

Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thanh toán tiền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển tiền góp vốn, chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc tài khoản vốn đầu tư gián tiếp (tùy từng trường hợp).

Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).

Bước 3: Thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để ghi nhận nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông, thành viên mới tại tổ chức kinh tế Việt Nam

Các thông tin đăng ký doanh nghiệp cần thông báo thay đổi gồm:

  • Thông tin về cổ đông hoặc thành viên là nhà đầu tư nước ngoài;
  • Tỉ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  • Tăng vốn điều lệ công ty (trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp thêm vốn).
  • Thời gian xử lý hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh là trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Hình thức góp vốn bằng tài sản của nhà đầu tư nước ngoài

Bên cạnh tiền mặt, nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn bằng các loại tài sản hữu hình như máy móc, thiết bị hoặc tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ. Quy trình này đòi hỏi các tài sản phải được định giá bởi tổ chức chuyên nghiệp và thể hiện rõ ràng trong điều lệ doanh nghiệp. Việc lựa chọn hình thức này giúp nhà đầu tư tận dụng tối đa nguồn lực công nghệ sẵn có để triển khai dự án nhanh chóng.

Tài sản góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài là các nguồn tài chính hoặc quyền sở hữu khác mà nhà đầu tư nước ngoài đưa vào dự án đầu tư tại quốc gia tiếp nhận. Các tài sản góp vốn này thường được nhà đầu tư nước ngoài đưa vào để thực hiện dự án kinh doanh, đầu tư vào doanh nghiệp, hoặc tham gia các hoạt động sản xuất và kinh doanh. Tài sản góp vốn vào Việt Nam ghi nhận dưới nhiều hình thức:

(i) Tiền mặt:

Đây là một trong những hình thức phổ biến và đơn giản nhất khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào một dự án hoặc doanh nghiệp tại quốc gia tiếp nhận. Khi nhà đầu tư nước ngoài quyết định góp vốn vào một dự án, họ có thể đưa tiền mặt vào dự án đó để đạt được tỷ lệ sở hữu tương ứng. Tiền mặt có thể được sử dụng cho các mục đích như thanh toán nguồn vốn đầu tư ban đầu, sử dụng hỗ trợ hoạt động kinh doanh của dự án, tăng vốn hoặc mở rộng hoạt động của dự án hoặc dùng để chi trả lãi suất hoặc cổ tức cho nhà đầu tư. Tiền mặt được ghi nhận là một hình thức góp vốn đầu tư linh hoạt, đặc biệt là trong các dự án mới hoặc các lĩnh vực đầu tư đòi hỏi thanh toán nhanh chóng và hiệu quả;

(ii) Tài sản dạng vật chất:

Đây là một trong các hình thức phổ biến mà nhà đầu tư nước ngoài có thể đưa vào dự án hoặc doanh nghiệp tại quốc gia tiếp nhận. Tài sản góp vốn vật chất bao gồm các tài sản tồn tại ở dạng vật chất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng và các tài sản khác có giá trị trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ của dự án hoặc doanh nghiệp. Khi nhà đầu tư nước ngoài quyết định góp vốn bằng tài sản vật chất, những tài sản này sẽ được cung cấp cho dự án hoặc doanh nghiệp tại quốc gia tiếp nhận và được sử dụng để thực hiện hoạt động kinh doanh, hỗ trợ cải thiện và nâng cao hiệu suất sản xuất và tối ưu công nghệ. Tuy nhiên, loại tài sản này thường cần được định giá giá trị tài sản để xác định giá trị đầu tư, quá trình này có thể thông qua một tổ chức có chức năng định giá chuyên nghiệp thực hiện để đảm bảo tính chính xác, chuyên môn, và khách quan của việc xác định giá trị vốn góp;

(iii) Tài sản là quyền sở hữu trí tuệ:

Đây là những tài sản vô hình, không có thể nhìn thấy hoặc chạm vào, nhưng có giá trị kinh tế cao do mang tính sáng tạo và duy nhất. Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ có thể tồn tại dưới nhiều hình thức, như bằng sáng chế, nhà đầu tư có thể sử dụng tài sản góp vốn này như một sự đảm bảo vệ tính đột phá và khác biệt trong sản phẩm, công nghệ của dự án. Nhãn hiệu cũng là một trong những tài sản góp vốn nhằm mục đích tăng cường xây dựng danh tiếng và phủ thị trường kinh doanh hoặc góp vốn bằng bản quyền, các loại giấy phép và chứng chỉ có giá trị cũng là một trong những loại tài sản góp vốn có tính cạnh tranh và độc đáo, tuy nhiên, nhà đầu tư cần nghiên cứu chính sách của quốc gia tiếp nhận đầu tư liên quan đến loại tài sản góp vốn này, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật quốc gia tiếp nhận. Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ cũng cần phải được định giá giá trị tài sản góp vốn trước khi sử dụng góp vốn đầu tư. Điều nay đảm bảo tính chính xác, minh bạch, khách quan đầu tư khi góp vốn;

(iv) Tài sản là quyền sử dụng đất:

Nhà đầu tư nước ngoài bị hạn chế đối với việc sở hữu và đầu tư kinh doanh đối với tài sản là đất đai tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài sẽ không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhà đầu tư nước ngoài được quyền hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài cần thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khi muốn thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyền kinh doanh bất động sản tại Việt Nam dưới các hình thức kinh doanh như:

– Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

– Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

– Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án BĐS của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

– Đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với đất được Nhà nước giao.

Như vậy, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang thực hiện hoạt động kinh doanh bất động sản tại Việt Nam sẽ được quyền góp vốn bằng quyền kinh doanh bất động sản của mình theo các hình thức kinh doanh trên để thực hiện hoạt động góp vốn đầu tư tại Việt Nam;

(v) Cổ phần và vốn góp vào doanh nghiệp:

Nhà đầu tư có thể đưa vào cổ phần (cho các doanh nghiệp công cổ phần) hoặc vốn góp (cho các doanh nghiệp có hình thức liên doanh, hợp tác đầu tư, hoặc 100% vốn nước ngoài). Nhà đầu tư nước ngoài thông qua việc góp cổ phần hoặc vốn góp vào doanh nghiệp có thể tham gia vào quản lý và ra quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đảm bảo quyền lợi và sở hữu trong doanh nghiệp đó. Việc góp vốn bằng hình thức này cũng cần tuân thủ các quy định pháp luật của quốc gia tiếp nhận đầu tư và được sự chấp thuận của doanh nghiệp nhận nguồn vốn góp.

Thời hạn góp vốn theo Luật Đầu tư 2025

Việc tuân thủ đúng thời hạn góp vốn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc bị xem xét thu hồi dự án. Trường hợp không đáp ứng tiến độ đã cam kết, nhà đầu tư phải tiến hành điều chỉnh vốn điều lệ hoặc thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định nghiêm ngặt của pháp luật. Chủ động xây dựng kế hoạch dòng tiền hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định về pháp lý cũng như giữ vững uy tín trên thị trường.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, thời gian góp vốn điều lệ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quy định như sau:

Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

Rủi ro pháp lý khi góp vốn FDI không đúng quy định?

Những vi phạm trong quá trình góp vốn, nhất là việc không thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư chuyên biệt, có thể gây khó khăn đáng kể khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài về sau. Các giao dịch tài chính không đúng quy định thường không được cơ quan thuế và ngân hàng chấp nhận, dẫn đến nguy cơ gián đoạn dòng tiền xuyên biên giới. Đây là hệ lụy pháp lý nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi quan trọng của nhà đầu tư nước ngoài.

Trong thực tiễn thanh tra – hậu kiểm FDI, góp vốn sai quy định là một trong những lỗi bị xử lý nhiều nhất, kể cả với các doanh nghiệp đã được cấp đầy đủ IRC và ERC. Rủi ro không chỉ dừng ở mức phạt tiền, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, dự án và cư trú của nhà đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Tài khoản DICA dùng để góp vốn FDI như thế nào?

Việc có phải bắt buộc sử dụng DICA trong thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp FDI trước đây có gây nhiều bối rối cho nhiều nhà đầu tư do chưa có hướng dẫn cụ thề. Hiện nay, vấn đề này đã được quy định rõ ràng căn cứ vào tình trạng cư trú của nhà đầu tư.
Cụ thể là giao dịch giữa nhà đầu tư cư trú (nhà đầu tư Việt Nam) và nhà đầu tư không cư trú (nhà đầu tư nước ngoài) thì bắt buộc phải thông qua DICA. Nếu giao dịch diễn ra giữa các nhà đầu tư đều là người cư trú hoặc đều là người không cư trú thì việc thanh toán không cần thực hiện thông qua tài khoản DICA.
Một quy định nữa cần chú ý đó là chỉ có giao dịch chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp giữa hai nhà đầu tư đều là người không cư trú mới được phép xác định và thanh toán bằng ngoại tệ. Trong tất cả các trường hợp còn lại, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp phải được xác định và thanh toán bằng Đồng Việt Nam.
Theo đó, doanh nghiệp và nhà đầu tư cần xác định đúng đồng tiền khi thương thảo và ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp để tránh gặp khó khăn trong việc thanh toán cũng như trong việc thực hiện các thủ tục thay đổi giấy phép liên quan.

Tại sao quy định tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50?

Theo Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty đại chúng được quy định như sau: 
Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu vốn với tỷ lệ tối đa là 50% nếu hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà không có quy định cụ thể về điều kiện tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài.

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tài sản

Theo quy định tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì: tương tự như doanh nghiệp có vốn Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể đăng ký và góp vốn bằng tài sản. Cụ thể:
Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản nêu trên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Nhà đầu tư nước ngoài mua lại 100% vốn góp

Theo Điều 139 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty đại chúng được quy định như sau: 
Nhà đầu tư nước ngoài có thể sở hữu vốn với tỷ lệ tối đa là 100% nếu các văn bản pháp luật liên quan, Điều ước quốc tế không quy định hạn chế tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài;