Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 01/06/2026

Tranh chấp đất đai là vấn đề pháp lý phổ biến, thường phát sinh từ ranh giới không rõ ràng, chuyển nhượng sai quy định hoặc mâu thuẫn quyền sử dụng. Nếu không xử lý kịp thời, tranh chấp có thể kéo dài và gây thiệt hại cho các bên. Vì vậy, việc nắm rõ “Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai” chia sẻ từ Luật sư Đoàn là cần thiết để hiểu đúng quy trình pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Tranh chấp về quyền sử dụng đất do bị lấn chiếm trái phép là gì? 

Tranh chấp về quyền sử dụng đất do bị lấn chiếm trái phép là gì? 

Tranh chấp đất đai do lấn chiếm trái phép là một trong những dạng tranh chấp phổ biến, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sử dụng đất hợp pháp của người dân.

Tranh chấp về quyền sử dụng đất do bị lấn chiếm trái phép là loại tranh chấp phát sinh khi một cá nhân hoặc tổ chức tự ý chiếm dụng, sử dụng phần đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người khác mà không được sự đồng ý hoặc không có căn cứ pháp lý. Hành vi lấn chiếm này có thể thể hiện qua việc xây dựng, canh tác hoặc mở rộng ranh giới đất trái phép, dẫn đến xung đột về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất giữa các bên.

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai theo luật đất đai 2024 

Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai theo luật đất đai 2024 

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, việc nắm rõ quy định pháp luật là rất quan trọng. Dưới đây là hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai 2024 mà bạn cần biết.

Căn cứ theo Mục I Phần VIII Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của chủ tịch ủy ban nhân cấp xã, cấp tỉnh như sau:

(1) Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

– Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

(3) Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

– Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

– Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản Kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

– Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

– Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

(4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

(5) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

(i) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

(ii) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

(iii) Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy định tại (i) và (ii) này được tăng thêm 10 ngày.

Giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính 

Trong thực tế, nhiều tranh chấp đất đai được giải quyết thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự pháp luật quy định. Vậy giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính được thực hiện như thế nào?

Giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính là việc yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp có thẩm quyền đứng ra giải quyết. Lưu ý quan trọng: Bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã trước khi yêu cầu UBND cấp tỉnh/thành phố giải quyết hoặc khởi kiện ra Tòa án.

Phân chia thừa kế đất đai giữa các anh chị em trong nhà như thế nào? 

Việc phân chia đất đai thừa kế giữa các anh chị em trong gia đình thường dễ phát sinh mâu thuẫn nếu không có sự thống nhất rõ ràng hoặc hiểu biết đầy đủ về pháp luật.

Việc phân chia thừa kế đất đai giữa các anh chị em được thực hiện theo di chúc (nếu có) hoặc theo pháp luật. Pháp luật không phân biệt giới tính, tuổi tác hay thứ tự trưởng thứ (nam nữ, con cả, con út) mà chia đều các phần bằng nhau nếu cùng hàng thừa kế.

Căn cứ Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.

– Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản.

Lưu ý: Quan hệ nuôi dưỡng là con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi.

– Hàng thừa kế:

Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:

“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại”

Lưu ý: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).

Kiện vì người mua đất không thực hiện đúng hợp đồng như thế nào? 

Trong quá trình giao dịch đất đai, không ít trường hợp người mua không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng, gây thiệt hại cho bên bán hoặc bên liên quan.

Khi người mua đất không thực hiện đúng hợp đồng (ví dụ: không thanh toán đủ tiền, chậm thực hiện nghĩa vụ hoặc vi phạm thỏa thuận), bên bị vi phạm có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Người khởi kiện cần chuẩn bị hợp đồng mua bán, chứng cứ vi phạm và nộp đơn khởi kiện để yêu cầu Tòa án buộc bên mua thực hiện đúng hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Tranh chấp về ranh giới đất với hàng xóm sát nhà xử lý thế nào?

Khi xảy ra tranh chấp ranh giới đất với hàng xóm, bạn cần thực hiện theo đúng trình tự pháp luật. Bắt buộc phải qua bước tự hòa giải hoặc hòa giải tại UBND cấp xã. Nếu không thành, bạn có thể yêu cầu cơ quan chức năng đo đạc lại hoặc khởi kiện ra Tòa án.

Không có giấy tờ đất thì xử lý hòa giải ra sao?

Khi không có giấy tờ đất, việc hòa giải vẫn được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Các bên sẽ cung cấp chứng cứ như lời khai, nhân chứng, quá trình sử dụng đất thực tế (canh tác, xây dựng, nộp thuế…). Tổ hòa giải sẽ xem xét nguồn gốc và quá trình sử dụng đất để hỗ trợ các bên thương lượng, thống nhất phương án giải quyết. Nếu hòa giải không thành, vụ việc có thể được chuyển lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.