Trong pháp luật Việt Nam, đất đai là tài sản quan trọng, gắn liền với đời sống và sản xuất. Tuy nhiên, do biến động thị trường và quan hệ dân sự phức tạp, các tranh chấp về đất đai ngày càng phổ biến. Vì vậy, việc hiểu rõ tranh chấp quyền sử dụng đất là gì từ Luật sư Đoàn sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình và có hướng xử lý đúng khi xảy ra mâu thuẫn.
Tranh chấp quyền sử dụng đất là gì?

Tranh chấp quyền sử dụng đất là tình trạng xung đột giữa hai hay nhiều bên liên quan đến đất đai, xuất phát từ việc không thống nhất về chủ thể có quyền quản lý, sử dụng và quyết định đối với một phần hoặc toàn bộ thửa đất.
Các loại tranh chấp quyền sử dụng đất phổ biến
Trên thực tế, tranh chấp quyền sử dụng đất diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng phổ biến có thể chia thành ba nhóm: tranh chấp về ranh giới, diện tích (do lấn chiếm hoặc thay đổi mốc giới); tranh chấp về quyền sở hữu (liên quan đến thừa kế, ly hôn, chuyển nhượng); và tranh chấp về quyền sử dụng chung như lối đi hoặc hệ thống thoát nước giữa các thửa đất liền kề.
Tranh chấp đất đai là một trong những vấn đề pháp lý phức tạp, phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng như kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất, tranh chấp đất liền kề,… Dựa trên bản chất và nguyên nhân hình thành, các loại tranh chấp đất đai có thể chia thành ba nhóm chính:
(1) Tranh chấp về quyền sử dụng đất
Đây là dạng tranh chấp đất đai phổ biến nhất, xảy ra khi các bên không thống nhất được về quyền sở hữu hoặc ranh giới đất đai. Một số trường hợp điển hình gồm:
– Tranh chấp ranh giới đất: Xuất phát từ sự mâu thuẫn trong xác định ranh giới giữa các khu đất liền kề, đặc biệt khi một bên tự ý thay đổi mốc ranh giới, dẫn đến chồng lấn diện tích.
– Tranh chấp đòi lại đất: Xảy ra khi một cá nhân hoặc tổ chức yêu cầu lấy lại phần đất trước đây thuộc quyền sử dụng của họ nhưng hiện đang bị người khác chiếm dụng hoặc sử dụng trái phép.
(2) Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất
Nhóm tranh chấp này liên quan đến các giao dịch dân sự có yếu tố đất đai, bao gồm:
– Tranh chấp hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Thường xuất hiện khi một bên vi phạm hợp đồng, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, giao đất hoặc có tranh cãi về tính hợp pháp của hợp đồng.
– Tranh chấp về mục đích sử dụng đất: Diễn ra khi có sự khác biệt trong việc sử dụng đất so với mục đích đã được phê duyệt, hoặc khi có sự thay đổi mà không có sự đồng thuận giữa các bên liên quan.
(3) Tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất trong quan hệ gia đình
Những tranh chấp đất đai thuộc nhóm này thường phát sinh từ quan hệ nhân thân, đặc biệt trong các trường hợp:
– Tranh chấp tài sản chung của vợ chồng: Khi ly hôn, việc phân chia quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất có thể dẫn đến tranh chấp kéo dài.
– Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất: Xảy ra khi có nhiều người cùng có quyền thừa kế nhưng không thống nhất được phương án phân chia đất đai.
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã được tiến hành trong thời gian tối đa 45 ngày. Quá trình này gồm các bước như kiểm tra, xác minh nguồn gốc đất, thành lập Hội đồng hòa giải; kết quả phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và được UBND xã xác nhận để làm cơ sở pháp lý cho các bước xử lý tiếp theo.
Bước 1: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
Bước 4: Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cho cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai 2024; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.
Bước 5: Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt.
Cách xác định quyền sử dụng đất hợp pháp
Để xác định quyền sử dụng đất hợp pháp, trước tiên cần căn cứ vào các chứng cứ pháp lý rõ ràng, trong đó quan trọng nhất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng). Nếu không có giấy này, quyền sử dụng đất sẽ được xem xét dựa trên các giấy tờ liên quan trước ngày 15/10/1993 hoặc các giấy tờ về thừa kế, tặng cho đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Căn cứ xác định sử dụng đất ổn định để được công nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 11 Nghị định 104/2022/NĐ-CP) như sau:
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:
– Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
– Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
– Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
– Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;
– Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh; giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký. Trường hợp không khai thác được thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì bổ sung Giấy xác nhận thông tin về cư trú.
– Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
– Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;
– Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;
– Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai
Đơn khởi kiện chỉ phát huy hiệu lực khi được bổ sung đầy đủ tài liệu, chứng cứ liên quan. Việc kèm theo biên bản hòa giải không thành tại UBND cấp xã, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và bản vẽ đo đạc thực tế là yêu cầu bắt buộc để tránh bị Tòa án trả lại đơn, đồng thời đảm bảo tính hợp lệ cho quá trình khởi kiện.
Bản án tranh chấp quyền sử dụng đất
Một bản án khách quan không chỉ căn cứ vào các số liệu đo đạc trên thực địa, mà còn là kết quả của quá trình xem xét toàn diện từ nguồn gốc đất, quá trình kê khai, đăng ký đến hiện trạng sử dụng qua nhiều thời kỳ. Đây chính là cơ sở để giải quyết những mâu thuẫn phức tạp, qua đó xác định và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho chủ thể phù hợp theo quy định pháp luật.
Bản án tranh chấp quyền sử dụng đất.pdf
Câu hỏi thường gặp
Tranh chấp đất đai là sự xung đột giữa hai hoặc nhiều bên về quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất, thường xoay quanh việc xác định ai là người có quyền sử dụng hợp pháp. Nội dung tranh chấp có thể liên quan đến quyền quản lý, ranh giới thửa đất hoặc các quyền và nghĩa vụ phát sinh liên quan.
Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.