Trong bối cảnh tranh chấp đất đai ngày càng phức tạp, Quy định mới về kiện đòi quyền sử dụng đất đã thu hút sự quan tâm lớn từ người dân và giới chuyên môn. Những thay đổi này không chỉ tác động trực tiếp đến trình tự, thủ tục khởi kiện mà còn ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có đất đang tranh chấp. Việc nắm rõ các quy định mới là yếu tố quan trọng giúp người dân chủ động hơn khi phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất. Cùng Luật sư Đoàn tìm hiểu điều kiện và thủ tục như thế nào nhé!
Bản án tranh chấp quyền sử dụng đất

Dưới đây là tuyển chọn 20 bản án tiêu biểu về tranh chấp đất đai, trong đó nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc lấn chiếm ranh giới đất giữa các thửa liền kề. Các bản án được xét xử ở cả cấp sơ thẩm và phúc thẩm tại nhiều tòa án trên cả nước, phản ánh đa dạng tình huống tranh chấp thực tế như xác định ranh giới quyền sử dụng đất, tranh chấp phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng, lối đi chung hoặc hành vi xây dựng lấn chiếm. Việc tổng hợp các bản án này giúp người đọc có cái nhìn toàn diện hơn về cách áp dụng pháp luật của tòa án khi giải quyết tranh chấp ranh giới đất đai.
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 118/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và ranh giới quyền sử dụng đất số 183/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 34/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại tài sản số 161/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 141/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 139/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 35/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp dân sự ranh giới quyền sử dụng đất số 127/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 24/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 96/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 24/2024/DS-ST
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất và lối đi chung số 98/2024/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 504/2023/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 27/2023/DS-ST
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 18/2023/DS-ST
- Bản án về yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở đối với quyền sử dụng đất và xác định ranh giới quyền sử dụng đất số 131/2023/DS-PT
- Bản án về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất số 394/2023/DS-PT
- Bản án về tranh chấp dân sự ranh giới quyền sử dụng đất số 63/2023/DS-ST
- Bản án về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng và ranh giới quyền sử dụng đất số 83/2023/DS-PT
- Bản án về tranh chấp quyền sử dụng đất (do xây đắp thêm tường nhà lấn qua đất) số 73/2023/DS-PT
Hướng dẫn chuẩn bị đơn khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất

Khi phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất mà các bên không thể tự hòa giải, việc khởi kiện tại Tòa án là giải pháp pháp lý cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, để vụ việc được Tòa án thụ lý và giải quyết đúng quy định, người khởi kiện cần chuẩn bị đơn khởi kiện đầy đủ, đúng hình thức và nội dung theo pháp luật. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách chuẩn bị đơn khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:
– Đơn khởi kiện theo mẫu.
– Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.
– Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
– Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
Giải quyết kiện đòi quyền sử dụng đất
Trong thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh do quyền sử dụng đất bị xâm phạm, chiếm giữ hoặc sử dụng không đúng thỏa thuận, dẫn đến việc người có quyền hợp pháp phải khởi kiện để đòi lại quyền sử dụng đất của mình. Việc giải quyết kiện đòi quyền sử dụng đất cần được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật, bảo đảm căn cứ pháp lý rõ ràng và quyền lợi chính đáng của các bên liên quan. Dưới đây là nội dung phân tích về cách thức giải quyết kiện đòi quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
– Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất đang tranh chấp.
– Hình thức nộp đơn: Người khởi kiện nộp đơn bằng một trong các hình thức sau:
+ Nộp trực tiếp tại Tòa án;
+ Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
+ Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Thủ tục hòa giải bắt buộc trước khi khởi kiện đòi đất
Luật Đất đai 2024 khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc hòa giải ở cơ sở. Trường hợp không tự hòa giải được, hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp là thủ tục bắt buộc trước khi cơ quan có thẩm quyền, trong đó có Tòa án, giải quyết tranh chấp. Việc hòa giải do Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã thực hiện, phải hoàn thành trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn và được lập thành biên bản hòa giải thành hoặc không thành theo quy định pháp luật.
Căn cứ theo Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai như sau:
[1] Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
– Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
– Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời người đại diện cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai 2024; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc, công chức Tư pháp – hộ tịch cấp xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã; cá nhân, tổ chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
– Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
[2] Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
[3] Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
[4] Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
[5] Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
Để Tòa án có cơ sở thụ lý và xem xét yêu cầu kiện đòi quyền sử dụng đất, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp cũng như căn cứ phát sinh tranh chấp. Việc thu thập và nộp đúng, đủ chứng cứ ngay từ đầu sẽ góp phần quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án. Dưới đây là các loại giấy tờ, chứng cứ cần kèm theo khi kiện đòi quyền sử dụng đất.
Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
Đây là phần quan trọng nhất của hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai, bao gồm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).
Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 (nếu chưa có sổ đỏ).
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế có công chứng, chứng thực.
Chứng cứ chứng minh hành vi tranh chấp
Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã (theo Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai phải hòa giải trước khi khởi kiện).
Biên bản vi phạm, đơn tố cáo hoặc quyết định xử phạt hành chính (nếu có).
Hình ảnh, video, nhân chứng xác nhận hành vi lấn chiếm, sử dụng đất trái phép.
Giấy tờ cá nhân và pháp lý liên quan
Bản sao CMND/CCCD, sổ hộ khẩu của nguyên đơn.
Giấy tờ ủy quyền (nếu có luật sư hoặc người đại diện tham gia tố tụng).
Hiện hành, pháp luật chưa ban hành quy định riêng để xác định cụ thể thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao lâu, mà chỉ đưa ra các quy định mang tính giải thích chung về khái niệm thời hiệu khởi kiện cũng như phạm vi của tranh chấp đất đai trong các văn bản pháp luật có liên quan.
Hiện nay, đối với tranh chấp về bản chất quyền sử dụng đất (xác định ai có quyền sử dụng đất, ranh giới), Luật Đất đai và Bộ luật Dân sự 2015 quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện, tức là bạn có thể khởi kiện bất cứ lúc nào.
Căn cứ Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền trực tiếp hoặc thông qua người đại diện hợp pháp nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền nhằm yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định này, khi phát sinh tranh chấp đất đai và quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, người có quyền lợi liên quan được quyền khởi kiện vụ án dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp, chẳng hạn như thông qua hợp đồng ủy quyền cho văn phòng luật sư, để thực hiện việc khởi kiện theo quy định pháp luật.