Khi thực hiện thủ tục kết hôn hoặc các giao dịch dân sự, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là loại giấy tờ bắt buộc. Nội dung dưới đây từ Luật sư Đoàn sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình xin giấy xác nhận độc thân, giúp bạn hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng và đúng quy định tại cơ quan có thẩm quyền.
Giấy xác nhận độc thân dùng để làm gì?
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không chỉ là một loại giấy tờ thông thường mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định một người đang độc thân, đã ly hôn hoặc có vợ/chồng đã qua đời. Nắm rõ vai trò của giấy tờ này sẽ giúp bạn chủ động hơn khi thực hiện các thủ tục như đăng ký kết hôn, vay vốn ngân hàng hay giao dịch bất động sản.
Dùng trong các giao dịch về tài sản. Mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận. Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.
Quy trình làm giấy xác nhận độc thân

Hiểu rõ quy trình xin giấy xác nhận độc thân sẽ giúp bạn giảm đáng kể thời gian và công sức khi thực hiện thủ tục hành chính. Từ bước chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân, nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết để bạn hoàn tất thủ tục một cách thuận lợi và đúng quy định.
– Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ cần thiết:
+ Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
+ Trong trường hợp đã kết hôn hoặc ly hôn, vợ hoặc chồng đã chết thì cần có giấy tờ chứng minh hợp lệ
+ Công dân Việt Nam ở nước ngoài đã ly hôn sau đó về nước đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
Nếu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết hạn hoặc có yêu cầu cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vào mục đích khác thì phải nộp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
– Bước 2: Nộp giấy tờ xin chứng nhận độc thân cho cơ quan có thẩm quyền
Căn cứ theo Điều 21, Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa:
+ UBND cấp xã nơi thường trú
+ UBND cấp xã nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về nơi cư trú
Nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân kèm theo giấy CMND/CCCD/ hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân còn hiệu lực.
Lệ phí xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân
Ngoài quy trình thực hiện xin giấy xác nhận tình trạng độc thân, chi phí cũng là yếu tố được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị hồ sơ pháp lý. Việc hiểu rõ các mức lệ phí hiện hành và những trường hợp được miễn, giảm sẽ giúp bạn chủ động hơn về tài chính và bảo đảm quyền lợi khi làm việc với cơ quan nhà nước.
Tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm e Khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC có quy định về mức lệ phí xin giấy chứng nhận độc thân như sau:
Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.
Mẫu Giấy xác nhận độc thân

Việc dùng đúng mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của Bộ Tư pháp là yếu tố quan trọng để hồ sơ được tiếp nhận. Nội dung dưới đây sẽ cung cấp mẫu mới nhất kèm hướng dẫn tải và điền thông tin chính xác, giúp bạn hạn chế tối đa các sai sót không cần thiết.
Xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?
Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền là bước quan trọng giúp bạn tránh phải đi lại nhiều lần. Thông thường, bạn sẽ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định.
Thẩm quyền cấp giấy xác nhận độc thân như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Giấy xác nhận độc thân có hiệu lực bao lâu và gia hạn thế nào?
Hiểu rõ thời hạn của các loại giấy tờ hành chính là yếu tố quan trọng giúp các giao dịch dân sự hay thủ tục kết hôn diễn ra suôn sẻ. Việc nắm chính xác thời gian hiệu lực và cách xử lý khi giấy tờ hết hạn sẽ giúp bạn chủ động hơn, tránh phải làm lại hồ sơ nhiều lần gây tốn thời gian.
Căn cứ theo quy định tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP) về giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( hay giấy xác nhận độc thân) cụ thể như sau:
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
Theo đó, giấy xác nhận độc thân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp theo quy định pháp luật.
Giấy xác nhận độc thân (hay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) có thời hạn sử dụng 6 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi hết hiệu lực, bạn cần thực hiện thủ tục xin cấp lại tại UBND xã/phường nơi cư trú hoặc đăng ký trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
Cũng theo Điều 31 Thông tư 07/2023/TT-BNG, trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài muốn làm thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân trong thời gian ở nước ngoài thì cần chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Hồ sơ bao gồm:
– Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu);
– Trường hợp người yêu cầu đã có vợ hoặc đã có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp người chồng hoặc người vợ đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết;
– Nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 07/2023/TT-BNG thì phải nộp bản sao trích lục ghi chú ly hôn.
– Trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp thêm những giấy tờ sau:
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp, nếu trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;
Trường hợp trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn, nhưng sau khi ra nước ngoài đã ly hôn hoặc người vợ, chồng kia đã chết thì nộp bản sao Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết.
+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đã cư trú trước đây cấp nếu công dân Việt Nam đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau.
Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi cư trú trước đây thì phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam đoan.
+ Trường hợp người yêu cầu là công dân Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân, các thông tin của người đó đã được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ quan đại diện đã sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung thì chỉ cần nộp Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi làm thủ tục.
Nơi làm thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân là tại cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam cư trú.
Nếu lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến, người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia , xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống, lựa chọn Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến cung cấp thông tin theo mẫu điện tử tương tác cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cung cấp trên Cổng dịch vụ công), đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc bằng cách thức khác theo quy định pháp luật, hoàn tất việc nộp hồ sơ.
– Bước 1: Truy cập vào địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.004873
– Bước 2: Lần lượt chọn:
+ Tỉnh, thành phố.
+ Quận, huyện.
+ Xã, phường.
Sau đó nhấn vào “Đồng ý”
– Bước 3: Chọn “Nộp trực tuyến”
– Bước 4: Chọn loại tài khoản đăng nhập
– Bước 5: Tiến hành đăng nhập
– Bước 6: Đến đây hệ thống sẽ tự động chuyển về Cổng thông tin điện tử của địa phương đã chọn ở bước 2. Công dân tiến hành làm theo hướng dẫn trên hệ thống.