Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh giải quyết như thế nào?
Đăng bởi: Luật sư Nguyễn Văn Đoàn
Thời gian: 22/01/2026

Trong bối cảnh hoạt động hợp tác kinh doanh ngày càng phổ biến, các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Khi các bên không thể tự thương lượng, hòa giải để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, việc lựa chọn con đường pháp lý là điều tất yếu. Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh vì vậy đóng vai trò quan trọng, giúp các bên hiểu rõ trình tự, điều kiện và cách thức thực hiện quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật, từ đó đảm bảo việc giải quyết tranh chấp được tiến hành đúng luật, hiệu quả và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý. Luật sư Đoàn sẽ đưa ra thông tin chi tiết thủ tục giải quyết tranh chấp này dưới đây.

Bản án tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh

Bản án tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là sự thỏa thuận giữa các nhà đầu tư về việc cùng thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh, trong đó các bên thống nhất cơ chế phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm theo quy định của pháp luật, nhưng không làm phát sinh việc thành lập một tổ chức kinh tế mới, theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.

Bản án tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản tố tụng do Tòa án có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết mâu thuẫn, bất đồng phát sinh giữa các bên liên quan đến hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trên cơ sở yêu cầu khởi kiện hợp pháp của đương sự.

Cụ thể, bản án này ghi nhận toàn bộ quá trình Tòa án xem xét vụ việc, bao gồm: nội dung hợp đồng hợp tác kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của các bên, hành vi vi phạm hợp đồng (nếu có), chứng cứ được cung cấp, cũng như lập luận pháp lý của Hội đồng xét xử. Trên cơ sở đó, Tòa án đưa ra phán quyết cuối cùng nhằm xác định trách nhiệm pháp lý của các bên, chẳng hạn như buộc tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn trả vốn góp, phân chia lợi nhuận, bồi thường thiệt hại, trả lãi chậm thực hiện nghĩa vụ hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật.

Giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh 

Khi phát sinh tranh chấp, bên cạnh việc yêu cầu Tòa án giải quyết, các bên trong quan hệ hợp đồng còn có thể lựa chọn nhiều phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau như: thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại hoặc Tòa án, tùy thuộc vào tính chất vụ việc và thỏa thuận giữa các bên. Cụ thể:

Giải quyết tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh 

Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp dựa trên sự trao đổi, bàn bạc trực tiếp giữa các bên nhằm tìm ra giải pháp tháo gỡ bất đồng mà không có sự tham gia của bên thứ ba. Phương thức này mang tính tự nguyện, linh hoạt và không chính thức, thường được áp dụng ngay từ giai đoạn đầu khi tranh chấp vừa phát sinh, trên cơ sở thiện chí hợp tác của các bên.

Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp có sự tham gia của một bên thứ ba trung lập đóng vai trò hỗ trợ, trung gian nhằm giúp các bên đạt được sự thống nhất chung. Trên thực tế, hòa giải thường được tiến hành khi việc thương lượng không đạt kết quả. Tùy từng trường hợp cụ thể, pháp luật có thể quy định hòa giải là thủ tục bắt buộc hoặc không bắt buộc; bên thứ ba hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức do các bên lựa chọn hoặc là cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận trọng tài của các bên và tuân theo quy định của Luật Trọng tài thương mại năm 2010. Tuy nhiên, không phải mọi tranh chấp đều thuộc thẩm quyền của trọng tài; trong trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp mang tính quyền lực nhà nước. Theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi các biện pháp thương lượng, hòa giải không đạt kết quả, một bên có quyền khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án được thực hiện theo trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ, song trên thực tế có thể kéo dài do tính chất phức tạp của vụ việc.

Mỗi phương thức giải quyết tranh chấp đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định. Việc lựa chọn hình thức phù hợp cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của tranh chấp, mức độ hợp tác giữa các bên cũng như các thỏa thuận đã được xác lập trước đó, nhằm bảo đảm tính công bằng và hiệu quả trong quá trình giải quyết tranh chấp.

Thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh

Khi các bên không thể giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải hoặc các phương thức khác, việc khởi kiện tại Tòa án là giải pháp cuối cùng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, việc nắm rõ thủ tục khởi kiện tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh là điều cần thiết để quá trình tố tụng được thực hiện đúng quy định pháp luật. 

Khi quyết định khởi kiện tranh chấp phát sinh từ hợp đồng BCC, người khởi kiện cần thực hiện lần lượt các bước cơ bản sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện cần được chuẩn bị đầy đủ, rõ ràng và có căn cứ pháp lý. Trong đó, đơn khởi kiện phải thể hiện chính xác thông tin các bên, nội dung tranh chấp và yêu cầu khởi kiện cụ thể như: yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoàn trả vốn góp, phân chia lợi nhuận, bồi thường thiệt hại, tính lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ hoặc các yêu cầu khác có liên quan.

Ngoài ra, người khởi kiện cần cung cấp hợp đồng BCC, các phụ lục và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), cùng toàn bộ tài liệu, chứng cứ chứng minh quá trình thực hiện hợp đồng như chứng từ thanh toán, biên bản giao nhận, nghiệm thu, sổ sách kế toán, thư điện tử, tin nhắn trao đổi. Hồ sơ cũng cần kèm theo giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của các bên và các tài liệu liên quan đến biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có). Các tài liệu nộp cho Tòa án phải là bản chính hoặc bản sao hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện

Đơn khởi kiện được nộp tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm. Người khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến thông qua hệ thống điện tử của Tòa án (nếu được áp dụng). Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tòa án sẽ tiến hành kiểm tra điều kiện khởi kiện.

Bước 3: Thụ lý vụ án

Trường hợp hồ sơ hợp lệ và thuộc thẩm quyền giải quyết, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án và gửi thông báo cho các đương sự liên quan. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không thuộc thẩm quyền hoặc đã hết thời hiệu khởi kiện, Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc trả lại đơn khởi kiện theo quy định pháp luật.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử

Trong giai đoạn này, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, yêu cầu các bên cung cấp thêm tài liệu và tạo điều kiện để các bên trình bày ý kiến, phản hồi, bổ sung chứng cứ. Đồng thời, Tòa án sẽ tổ chức hòa giải theo thủ tục tố tụng; nếu hòa giải thành, vụ án được giải quyết và kết thúc, nếu không hòa giải được thì vụ án được đưa ra xét xử.

Bước 5: Xét xử tại phiên tòa

Tại phiên tòa, các bên tham gia tranh tụng, trình bày quan điểm, cung cấp chứng cứ và đối chất (nếu cần). Căn cứ vào nội dung hợp đồng, chứng cứ và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử sẽ ra bản án hoặc quyết định, có thể bao gồm việc buộc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, bồi thường thiệt hại, trả lãi chậm trả hoặc áp dụng các chế tài khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Bước 6: Thi hành án

Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bên có nghĩa vụ phải tự nguyện thi hành. Trường hợp không tự nguyện thi hành, bên được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng BCC

Thời hiệu khởi kiện được hiểu là khoảng thời gian do pháp luật quy định mà trong đó cá nhân, tổ chức có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; khi thời hạn này kết thúc, quyền khởi kiện về nguyên tắc sẽ không còn, trừ những trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép. 

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng Hợp tác kinh doanh (BCC) thường là 03 năm, tính từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền lợi hợp pháp của mình bị xâm phạm, theo quy định chung về tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại, nhưng cần đối chiếu với luật chuyên ngành (như Luật Đầu tư/Luật Doanh nghiệp) để xác định chính xác thời điểm phát sinh quyền khởi kiện và có thể có các điều chỉnh hoặc quy định riêng biệt đối với hợp đồng có yếu tố nước ngoài.

Các bản án tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh 

Bản án về tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh là quyết định tố tụng do Tòa án có thẩm quyền ban hành để xem xét và giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), dựa trên yêu cầu khởi kiện hợp pháp của các bên tham gia quan hệ hợp đồng.

Dưới đây là danh sách các bản án tiêu biểu liên quan đến tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh, phản ánh cách thức xem xét và giải quyết của Tòa án các cấp trong thực tiễn xét xử, để bạn đọc tham khảo:

1. Bản án số 146/2019/DSPT ngày 21/8/2019

Cấp xét xử: Phúc thẩm

Tòa án: TAND thành phố Cần Thơ

Nội dung chính: Vợ chồng nguyên đơn ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với một công ty cổ phần, góp vốn 150 triệu đồng để đầu tư sản xuất nội thất nhựa trong thời hạn 3 năm. Do hoạt động kinh doanh thua lỗ, các bên phát sinh tranh chấp khi nguyên đơn yêu cầu chấm dứt hợp đồng và đòi hoàn trả phần vốn còn lại sau khi trừ chi phí đầu tư ban đầu theo thỏa thuận.

2. Bản án số 913/2019/KDTM-PT ngày 15/10/2019

Cấp xét xử: Phúc thẩm

Tòa án: TAND Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính: Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng hợp tác khai thác và kinh doanh khách sạn giữa hai doanh nghiệp. Theo hợp đồng, một bên được hưởng toàn bộ lợi ích kinh doanh và có nghĩa vụ chia lợi nhuận cố định hàng tháng cho bên còn lại. Sau thời gian thực hiện, bên kinh doanh khách sạn ngừng thanh toán lợi nhuận dù vẫn tiếp tục hoạt động, dẫn đến tranh chấp.

3. Bản án số 720/2020/DS-PT ngày 28/7/2020

Cấp xét xử: Phúc thẩm

Tòa án: TAND Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính: Các bên ký hợp đồng hợp tác kinh doanh liên quan đến quyền sử dụng đất và nhà ở, trong đó thống nhất tỷ lệ góp vốn, quyền đứng tên giấy chứng nhận và nguyên tắc phân chia lợi nhuận khi chuyển nhượng tài sản. Tranh chấp phát sinh do bất đồng trong việc thực hiện thỏa thuận về quản lý, định đoạt và thanh lý tài sản chung.

4. Bản án số 148/2020/DS-PT ngày 23/11/2020

Cấp xét xử: Phúc thẩm

Tòa án: TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nội dung chính: Vụ án liên quan đến hợp đồng hợp tác sản xuất viên gỗ nén, trong đó một bên góp vốn, máy móc còn bên kia góp nhà xưởng. Sau một thời gian ngắn chia lợi nhuận, hoạt động sản xuất ngừng lại và bên có nhà xưởng chuyển nhượng toàn bộ tài sản cho người khác, làm phát sinh tranh chấp về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng.

5. Bản án số 09/2020/KDTM-PT ngày 29/9/2020

Cấp xét xử: Phúc thẩm

Tòa án: TAND tỉnh Hậu Giang

Nội dung chính: Tranh chấp xuất phát từ thỏa thuận hợp tác đầu tư dự án giữa các cá nhân quen biết, trong đó việc giao nhận tiền chủ yếu dựa trên sự tin tưởng, không có người làm chứng. Sau khi nhận vốn, phía doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin, không chia lợi nhuận và phủ nhận phần vốn góp, dẫn đến việc khởi kiện. 

Câu hỏi thường gặp

5 Loại tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh thường gặp 

5 Loại tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh (HĐHTKD) thường gặp bao gồm: (1) Vi phạm nghĩa vụ thực hiện (giao nhận, chất lượng, tiến độ), (2) Tranh chấp phân chia lợi nhuận/tài sản, (3) Tranh chấp chấm dứt/rút vốn hợp đồng, (4) Mâu thuẫn về chủ thể ký kết/hiệu lực HĐ, và (5) Các vấn đề phát sinh như gian lận, bồi thường thiệt hại, hoặc giải thích điều khoản.

Bản án tranh chấp hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất 

Vào ngày 23 tháng 12 năm 2022, Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ đã tổ chức xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 204/2022/TLPT-DS, ngày 05 tháng 10 năm 2022, liên quan đến tranh chấp hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất. Phiên tòa được tiến hành tại trụ sở Tòa án nhằm xem xét, giải quyết mâu thuẫn phát sinh giữa các bên dựa trên yêu cầu khởi kiện hợp pháp và các chứng cứ, tài liệu liên quan đến hợp đồng góp vốn.

Hợp đồng góp vốn vô hiệu 

Hợp đồng góp vốn vô hiệu khi vi phạm các điều kiện có hiệu lực như chủ thể không đủ năng lực (người ký không có quyền/năng lực), nội dung/mục đích vi phạm pháp luật (trái điều cấm, trái đạo đức), hình thức không đúng quy định (thiếu văn bản, công chứng khi luật yêu cầu), hoặc ý chí giao kết không tự nguyện (bị lừa dối, đe dọa).

Vi phạm hợp đồng hợp tác kinh doanh

Vi phạm hợp đồng hợp tác kinh doanh là việc một bên không thực hiện đầy đủ, không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật, dẫn đến hậu quả pháp lý như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, hoặc chấm dứt hợp đồng. Các vi phạm phổ biến bao gồm không góp đủ tài sản, không chia lợi nhuận/sản phẩm đúng cam kết, hoặc hành vi của người ký không đúng thẩm quyền.
Vi phạm hợp đồng hợp tác kinh doanh là việc một bên không thực hiện đầy đủ, không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật, dẫn đến hậu quả pháp lý như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, hoặc chấm dứt hợp đồng. Các vi phạm phổ biến bao gồm không góp đủ tài sản, không chia lợi nhuận/sản phẩm đúng cam kết, hoặc hành vi của người ký không đúng thẩm quyền.